Hai ký hiệu có thêm một nhiệm vụ
は ひ ふ へ ほ là ha hi fu he ho – ký hiệu thứ ba gần với f hơn là h – còn ま み む め も là ma mi mu me mo, không có gì bất ngờ. Nhưng hai ký hiệu của hàng đầu có thêm một nhiệm vụ: khi は và へ làm những từ ngữ pháp nhỏ đứng giữa các từ khác, chúng lại được đọc là wa và e.
Bốn nét và một nét. Ký hiệu đầu bắt đầu bằng nét cao bên trái, y như vài ký hiệu trước đó.
Bốn nét, một nét, bốn nét. Ký hiệu ở giữa là ký hiệu đơn giản nhất của cả bộ.
Ba nét và hai nét. Cả hai đều dựng quanh một nét cong dài kết thúc bằng vòng cuộn.
Ba nét, hai nét, ba nét – phần còn lại của hàng. Chữ thứ hai kết bằng một nút, chữ thứ ba bắt đầu bằng nét dọc.
| Ký hiệu | Trong một từ | Khi là từ ngữ pháp |
|---|---|---|
| は | ha | wa |
| へ | he | e |
| ふ | fu | fu |
| ま | ma | ma |
はなbông hoa
ももquả đào
Từ vựng của bài này
| Từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| はな | bông hoa | はながさく。 Bông hoa nở. |
| ひと | người | ひとがおおい。 Có rất nhiều người. |
| ふね | con thuyền | しろいふね。 Con thuyền màu trắng. |
| まち | phố | にぎやかなまち。 Một khu phố nhộn nhịp. |
| みみ | cái tai | みみがいたい。 Tai tôi bị đau. |
| もも | quả đào | あまいもも。 Quả đào ngọt. |
Bài tập
Trong ứng dụng, bài học này có 8 bài tập:
- chọn đáp án: 3
- tô chữ: 2
- điền vào chỗ trống: 1
- nối cặp: 1
- nghe và gõ: 1
Thử bài đầu tiên
Ký hiệu nào của hàng ha gần với âm *f* hơn là *h*?
Đáp án, các bài tập còn lại, âm thanh và tiến độ của bạn nằm trong ứng dụng – miễn phí ở A0 và A1.