Trình độ tiếng Nga của bạn ở mức nào?

Sáu cấp độ, mỗi cấp sáu câu hỏi, và một bài kiểm tra dừng lại ngay khi đã chắc chắn.

Bài kiểm tra hoạt động thế nào

Sáu cấp độ, từ A1 đến C2. Bài kiểm tra bắt đầu ở cấp độ bạn chọn và hỏi sáu câu mỗi cấp – chọn đáp án, điền chỗ trống, ghép câu, dịch, nghe và, nếu bạn cho phép micro, nói.

Nó dừng ngay khi đã rõ: một cấp độ bạn vượt qua chắc chắn sẽ đưa bạn lên cao hơn, một cấp độ bạn rõ ràng chưa đạt sẽ kết thúc bài kiểm tra.

Kết quả đặt bạn vào đúng bài học tương ứng của khóa học. Bạn có thể làm lại bài kiểm tra mỗi tuần một lần; nếu thoát ra, câu trả lời của bạn được lưu lại.

Các cấp độ có nghĩa gì

  • A1 – bạn xoay xở được với lời chào, câu hỏi đơn giản và thì hiện tại.
  • A2 – tình huống hằng ngày: mua sắm, chỉ đường, kế hoạch, quá khứ.
  • B1 – bạn duy trì được cuộc trò chuyện, kể một câu chuyện, giải thích một ý kiến.
  • B2 – bạn theo dõi được phim và bài báo, tranh luận một quan điểm, nhận ra sắc thái trang trọng.
  • C1 – bạn đọc được mọi thứ, nói chính xác, và thành ngữ đến một cách tự nhiên.
  • C2 – gần như người bản xứ: sắc thái, văn phong, chơi chữ.

Mỗi cấp độ một câu hỏi mẫu

A1

Chọn câu đúng.

  1. Она врач.
  2. Она есть врач.
  3. Она является врач.
  4. Она врачом.

Đáp án: Она врач.

A2

Chọn câu đúng.

  1. Вчера мы ходили на пляж.
  2. Вчера мы ходить на пляж.
  3. Вчера мы ходили в пляж.
  4. Вчера мы ходили на пляже.

Đáp án: Вчера мы ходили на пляж.

B1

Chọn câu đúng.

  1. Я весь вечер читал эту книгу, но так и не дочитал.
  2. Я весь вечер прочитал эту книгу, но так и не дочитал.
  3. Я весь вечер читал эту книгу, но так и не дочитывал.
  4. Я весь вечер почитал эту книгу, но так и не дочитал.

Đáp án: Я весь вечер читал эту книгу, но так и не дочитал.

B2

Chọn câu đúng.

  1. Книга, прочитанная за один вечер, оказалась скучной.
  2. Книга, прочитавшая за один вечер, оказалась скучной.
  3. Книга, прочитана за один вечер, оказалась скучной.
  4. Книга, прочитанной за один вечер, оказалась скучной.

Đáp án: Книга, прочитанная за один вечер, оказалась скучной.

C1

Chọn câu đúng.

  1. Он не только извинился, но и оплатил ущерб.
  2. Он не только извинился, но также оплатил ущерб и.
  3. Он не только извинился, а и оплатил ущерб.
  4. Он не только извинился, но и оплатить ущерб.

Đáp án: Он не только извинился, но и оплатил ущерб.

C2

Chọn câu đúng.

  1. Что бы там ни говорили, решение остаётся в силе.
  2. Что бы там не говорили, решение остаётся в силе.
  3. Что бы там ни говорили бы, решение остаётся в силе.
  4. Что бы там ни говорили, решение остаётся в силу.

Đáp án: Что бы там ни говорили, решение остаётся в силе.