Hangul: các phụ âm thường

Chín phụ âm vẽ theo cái miệng

Các phụ âm thường là ㄱ ㄴ ㄷ ㄹ ㅁ ㅂ ㅅ ㅈ ㅎ, và hình dạng của chúng không hề tuỳ tiện. ㄱ là gốc lưỡi nâng lên vòm mềm; ㄴ là đầu lưỡi chạm sau răng; ㅁ là đôi môi khép; ㅅ là cái răng; ㅇ, chữ bạn đã biết, là cổ họng mở. Các chữ còn lại là năm chữ ấy thêm một nét: ㄷ là ㄴ có nắp, ㄹ là ㄷ bẻ cong, ㅂ là ㅁ có hai sừng, ㅈ là ㅅ đội mũ, ㅎ là ㅇ đội mũ. Đặt bất kỳ chữ nào trước một nguyên âm là khối tự đọc lên: 가 나 다 라 마 바 사 자 하.

Ba âm nằm giữa hai âm quen thuộc

là chữ ai cũng hỏi: giữa hai nguyên âm nó là một cú bật lưỡi nhanh, gần với r mềm, như trong 다리 hay 머리. ㄱ ㄷ ㅂ ㅈ ở đầu từ nhẹ và không bật hơi – gần với k t p ch nói không có luồng hơi hơn là g d b j – nhưng giữa các nguyên âm chúng tự nhiên hữu thanh, nên âm tiết thứ hai của 고기 nghe như gi. s, và trước ㅣ nó thành sh: 시 đọc là shi. h bình thường.

Phụ âmÂmTừ
k/g고기
n나무
t/d다리
r bật lưỡi머리
m모자
p/b바다
s, sh trước ㅣ사자
ch/j지도
h하나

사자가 자요Con sư tử đang ngủ.

모자하고 구두mũ và giày

Từ vựng của bài này

TừNghĩaVí dụ
나무cây나무예요
Đó là một cái cây.
다리chân다리예요
Đó là cái chân.
머리đầu머리가 아파요
Tôi đau đầu.
바다biển바다예요
Đó là biển.
사자sư tử사자가 와요
Một con sư tử đang tới.
모자모자가 커요
Cái mũ to.
고기thịt고기예요
Đó là thịt.
구두giày da구두예요
Đó là giày da.
지도bản đồ지도가 어디예요?
Bản đồ ở đâu?
어머니mẹ어머니예요
Đó là mẹ tôi.

Bài tập

Trong ứng dụng, bài học này có 11 bài tập:

  • chọn đáp án: 4
  • nối cặp: 1
  • điền vào chỗ trống: 2
  • ghép câu: 2
  • dịch câu: 1
  • nghe và gõ: 1

Thử bài đầu tiên

Phụ âm nào có hình đôi môi khép và đọc là *m*?

Đáp án, các bài tập còn lại, âm thanh và tiến độ của bạn nằm trong ứng dụng – miễn phí ở A0 và A1.

Tất cả bài học của khóa này