Ngày, tháng và ngày tháng

Tuần được đặt tên theo các nguyên tố

Mỗi ngày là một nguyên tố cộng ようび: げつ mặt trăng, lửa, すい nước, もく gỗ, きん kim, đất, にち mặt trời. Chủ nhật và thứ hai là mặt trời và mặt trăng, năm ngày còn lại là ngũ hành cổ điển, vì thế những tên ấy cũng có trong tiếng Hàn và trong tên các hành tinh của nhiều tiếng châu Âu. Câu hỏi là なんようび.

NgàyNguyên tố
げつようびmặt trăng
かようびlửa
すいようびnước
もくようびgỗ
きんようびkim loại
どようびđất
にちようびmặt trời

Tháng được đánh số, còn ngày thì phải học thuộc

Tháng chỉ đơn giản là con số cộng がつ: いちがつ là tháng Giêng và じゅうにがつ là tháng Chạp, với しがつ, しちがつくがつ giữ cách đọc cũ. Ngày mới là phần khó: mười ngày đầu và ngày hai mươi đến từ dãy bản ngữ cũ và phải học từng cái – ついたち, ふつか, みっか, よっか, いつか, むいか, なのか, ようか, ここのか, とおか, và はつか cho ngày hai mươi. Còn lại là con số cộng にち.

きょうはなんようびですかHôm nay là thứ mấy?

しけんはしがつとおかですKỳ thi vào ngày mười tháng Tư.

Từ vựng của bài này

TừNghĩaVí dụ
げつようびthứ Haiげつようびからはたらきます
Tôi bắt đầu làm việc từ thứ Hai.
かようびthứ Baかようびにびょういんへいきます
Thứ Ba tôi đi bệnh viện.
すいようびthứ Tưすいようびのごごにあいましょう
Hẹn gặp chiều thứ Tư.
もくようびthứ Nămもくようびにともだちとあいます
Thứ Năm tôi gặp bạn.
きんようびthứ Sáuきんようびのよるはひまです
Tối thứ Sáu tôi rảnh.
どようびthứ Bảyどようびはこうえんへいきます
Thứ Bảy tôi đi công viên.
にちようびChủ nhậtにちようびはうちでほんをよみます
Chủ nhật tôi đọc sách ở nhà.
なんようびthứ mấyきょうはなんようびですか
Hôm nay là thứ mấy?
あしたngày maiあしたはあめです
Ngày mai trời mưa.
きのうhôm quaきのうはいそがしかったです
Hôm qua bận rộn.

Bài tập

Trong ứng dụng, bài học này có 10 bài tập:

  • chọn đáp án: 3
  • nối cặp: 1
  • điền vào chỗ trống: 2
  • ghép câu: 2
  • dịch câu: 1
  • nghe và gõ: 1

Thử bài đầu tiên

Ngày nào trong tuần được đặt tên theo nước?

  1. すいようび
  2. かようび
  3. もくようび
  4. きんようび

Đáp án, các bài tập còn lại, âm thanh và tiến độ của bạn nằm trong ứng dụng – miễn phí ở A0 và A1.

Tất cả bài học của khóa này