Nói khi nào: に và から〜まで

Có những từ chỉ thời gian lấy に và có những từ từ chối nó

Một thời điểm có thể trỏ được trên đồng hồ hay trên lịch thì lấy : しちじに, げつようびに, しがつとおかに. Một thời điểm chỉ được xác định trong quan hệ với hiện tại thì từ chối nó: きょう, あした, きのう, まいにち, こんしゅう đứng trần. Cách thử rất đơn giản – nếu bạn viết được thời điểm ấy bằng con số thì nó lấy ; nếu nó dịch theo cái ngày bạn nói ra thì không.

Lấy にKhông lấy に
しちじにきょう
げつようびにあした
しがつとおかにきのう
ろくじはんにまいにち
じゅうにがつにこんしゅう

から và まで vẫn dùng được với thời gian

Cặp bạn đã học cho quãng đường cũng đánh dấu giờ mở cửa, tuần làm việc và giờ học mà không đổi gì: くじからごじまで, げつようびからきんようびまで. Một nửa cũng có thể đứng riêng, và chỉ から thôi là cách thông thường để nêu giờ bắt đầu: しごとはくじからです không nói gì về lúc tan việc, mà đó lại thường là câu trả lời thành thật.

しちじにいえをでますTôi rời nhà lúc bảy giờ.

みせはじゅうじからはちじまでですCửa hàng mở từ mười giờ đến tám giờ.

Từ vựng của bài này

TừNghĩaVí dụ
vào lúcしちじにいえをでます
Tôi rời nhà lúc bảy giờ.
まいにちmỗi ngàyまいにちにほんごをべんきょうします
Mỗi ngày tôi học tiếng Nhật.
まいあさmỗi sángまいあさシャワーをあびます
Mỗi sáng tôi tắm vòi sen.
まいばんmỗi tốiまいばんテレビをみます
Tối nào tôi cũng xem tivi.
やすみngày nghỉあしたはやすみです
Ngày mai là ngày nghỉ.
おきますthức dậyろくじにおきます
Tôi dậy lúc sáu giờ.
ねますđi ngủじゅうじにねます
Tôi đi ngủ lúc mười giờ.
はたらきますlàm việcどようびもはたらきます
Thứ Bảy tôi cũng làm việc.
ひるやすみgiờ nghỉ trưaひるやすみはいちじかんです
Giờ nghỉ trưa là một tiếng.
しごとcông việcしごとはくじからです
Công việc bắt đầu từ chín giờ.

Bài tập

Trong ứng dụng, bài học này có 10 bài tập:

  • chọn đáp án: 3
  • nối cặp: 1
  • điền vào chỗ trống: 2
  • ghép câu: 2
  • dịch câu: 1
  • nghe và gõ: 1

Thử bài đầu tiên

Từ chỉ thời gian nào trong số này lấy に?

  1. しちじ
  2. きょう
  3. あした
  4. まいにち

Đáp án, các bài tập còn lại, âm thanh và tiến độ của bạn nằm trong ứng dụng – miễn phí ở A0 và A1.

Tất cả bài học của khóa này