Mười con số dựng nên mọi con số khác
いち に さん よん ご ろく なな はち きゅう じゅう là toàn bộ. Mười một là じゅういち – mười một – và hai mươi là にじゅう – hai mươi. Giữa mười một và chín mươi chín không có gì bất quy tắc, nên khi mười số đầu đã chắc thì phần còn lại chẳng tốn chút trí nhớ nào. ひゃく là một trăm, và ぜろ là từ mượn mà ngày nay phần lớn người ta dùng cho số không.
| Số | Cách đọc | Cách đọc khác |
|---|---|---|
| 1 | いち | |
| 4 | よん | し |
| 7 | なな | しち |
| 9 | きゅう | く |
| 10 | じゅう | |
| 100 | ひゃく |
Bốn, bảy và chín mỗi số có hai cách đọc
Khi đếm thành tiếng bạn sẽ nghe よん, なな và きゅう, và đó là những cách đọc nên học trước. Các cách đọc cũ し, しち và く còn sống trong những chỗ cố định – しがつ là tháng Tư, しちじ là bảy giờ – và ở đó không thể đổi sang cách đọc mới. し còn bị tránh ở một số nơi vì nghe giống từ chỉ cái chết, nên bệnh viện thường không có phòng mang số ấy.
ひゃくえんのコーヒーをかいましたTôi đã mua một cốc cà phê một trăm yên.
ぜんぶでさんぜんごひゃくえんですTất cả là ba nghìn năm trăm yên.
Từ vựng của bài này
| Từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| いち | một | いちがつはさむいです Tháng Giêng thì lạnh. |
| に | hai | にかいのみせ cửa hàng ở tầng hai |
| さん | ba | さんにんのがくせい ba sinh viên |
| よん | bốn | よんかいのへや căn phòng ở tầng bốn |
| ご | năm | ごじにあいましょう Hẹn gặp lúc năm giờ. |
| ろく | sáu | ろくがつはあめがおおいです Tháng Sáu mưa nhiều. |
| なな | bảy | ななさいのこども một đứa trẻ bảy tuổi |
| はち | tám | はちにんのグループ một nhóm tám người |
| きゅう | chín | きゅうにんできました Chín người chúng tôi đã đến. |
| じゅう | mười | じゅうねんまえのしゃしん bức ảnh mười năm trước |
| ひゃく | một trăm | ひゃくえんのおかし món bánh kẹo một trăm yên |
| ぜろ | số không | ぜろからはじめます Tôi bắt đầu từ số không. |
Bài tập
Trong ứng dụng, bài học này có 10 bài tập:
- chọn đáp án: 3
- nối cặp: 1
- điền vào chỗ trống: 2
- ghép câu: 2
- dịch câu: 1
- nghe và gõ: 1
Thử bài đầu tiên
Mười một được dựng thế nào từ những số bạn đã biết?
Đáp án, các bài tập còn lại, âm thanh và tiến độ của bạn nằm trong ứng dụng – miễn phí ở A0 và A1.