Mọi thứ về thời gian trong một khuôn câu
Từ chỉ thời gian, trợ từ nếu cần, rồi phần còn lại của câu. しちじにおきます, まいにちべんきょうします, くじからごじまではたらきます. Quyết định duy nhất là thời gian ấy có lấy に hay không, và cách thử không bao giờ đổi: thời gian viết được bằng con số thì lấy, thời gian dịch theo hôm nay thì không. Mọi thứ còn lại trong bài chỉ là từ vựng.
| Cách nói thời gian | Trợ từ | Cả câu |
|---|---|---|
| しちじ | に | しちじにおきます |
| げつようび | に | げつようびにはたらきます |
| きょう | không có | きょうはやすみです |
| まいにち | không có | まいにちあるきます |
| くじ〜ごじ | から〜まで | くじからごじまでです |
Những cách đọc bất quy tắc nằm ở đâu
Bốn, bảy và chín bất quy tắc ở giờ; một, ba, sáu, tám và mười làm đổi từ đếm phút; mười ngày đầu và ngày hai mươi thì bất quy tắc hoàn toàn. Đó là toàn bộ danh sách. Trong cả hệ thống thời gian tiếng Nhật không còn gì phải học thuộc như ngoại lệ nữa, khiến đây thành một góc hiếm hoi của ngôn ngữ mà một cái bảng ngắn thật sự làm xong việc.
としょかんはげつようびからどようびまでですThư viện mở cửa từ thứ Hai đến thứ Bảy.
まいばんじゅういちじにねますTối nào tôi cũng đi ngủ lúc mười một giờ.
Từ vựng của bài này
| Từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| じ | giờ | かいぎはさんじからです Cuộc họp bắt đầu từ ba giờ. |
| ふん | phút | あとごふんです Còn năm phút nữa. |
| なんじ | mấy giờ | みせはなんじまでですか Cửa hàng mở đến mấy giờ? |
| げつようび | thứ Hai | げつようびはいそがしいです Thứ Hai thì bận. |
| にちようび | Chủ nhật | にちようびのあさはしずかです Sáng Chủ nhật thì yên tĩnh. |
| きょう | hôm nay | きょうはしごとがありません Hôm nay không có việc. |
| あした | ngày mai | あしたのごごはひまです Chiều mai tôi rảnh. |
| まいにち | mỗi ngày | まいにちあるきます Mỗi ngày tôi đi bộ. |
| から | từ | あさからばんまでいそがしいです Tôi bận từ sáng đến tối. |
| まで | đến | うけつけはごごさんじまでです Quầy tiếp tân mở đến ba giờ chiều. |
Bài tập
Trong ứng dụng, bài học này có 10 bài tập:
- chọn đáp án: 3
- nối cặp: 1
- điền vào chỗ trống: 2
- ghép câu: 2
- dịch câu: 1
- nghe và gõ: 1
Thử bài đầu tiên
Câu nào đặt trợ từ đúng chỗ?
Đáp án, các bài tập còn lại, âm thanh và tiến độ của bạn nằm trong ứng dụng – miễn phí ở A0 và A1.