Chiếc ủng: dạng nào đổi và dạng nào không
Một nhóm lớn động từ giữ đuôi đều đặn nhưng đổi nguyên âm gốc khi nguyên âm đó mang trọng âm: e → ie (querer → quiero) và o → ue (poder → puedo). Trọng âm rơi vào gốc ở yo, tú, él và ellos, nên bốn dạng đó đổi. Ở nosotros và vosotros, trọng âm chuyển sang đuôi (que-RE-mos), nên gốc giữ như động từ nguyên mẫu. Tô bốn dạng đổi trong bảng, bạn sẽ thấy hình chữ L, "chiếc ủng".
| Người | querer (e → ie) | poder (o → ue) |
|---|---|---|
| yo | quiero | puedo |
| tú | quieres | puedes |
| él, ella, usted | quiere | puede |
| nosotros, nosotras | queremos | podemos |
| vosotros, vosotras | queréis | podéis |
| ellos, ellas, ustedes | quieren | pueden |
Thêm các động từ đổi gốc: prefiero, empiezo, duermo, vuelvo
| Động từ | Đổi | Dạng yo | Dạng nosotros | Nghĩa |
|---|---|---|---|---|
| preferir | e → ie | prefiero | preferimos | thích hơn |
| empezar | e → ie | empiezo | empezamos | bắt đầu |
| entender | e → ie | entiendo | entendemos | hiểu |
| pensar | e → ie | pienso | pensamos | nghĩ |
| dormir | o → ue | duermo | dormimos | ngủ |
| volver | o → ue | vuelvo | volvemos | quay về |
| recordar | o → ue | recuerdo | recordamos | nhớ |
| jugar | u → ue | juego | jugamos | chơi |
Jugar là động từ duy nhất có u → ue: juego, juegas, juega, jugamos, jugáis, juegan. Trò chơi hay môn thể thao đi với a: juego al fútbol, jugamos a las cartas. Lưu ý rằng động từ -ar, -er và -ir đều tham gia: đuôi vẫn là đuôi của nhóm mình, chỉ nguyên âm đổi.
Querer và poder + động từ nguyên mẫu
Querer + động từ nguyên mẫu là muốn: quiero comer, ¿quieres venir? Poder + động từ nguyên mẫu là có thể: puedo ayudar, no podemos ir. Cả hai nối trực tiếp với động từ nguyên mẫu, không có từ nào ở giữa. Querer cũng đi với danh từ: quiero un café. Empezar là ngoại lệ: nó cần a trước động từ nguyên mẫu (empiezo a trabajar a las nueve).
Quiero ir a la playa, pero no puedo: tengo que trabajar.Tôi muốn đi biển, nhưng không thể: tôi phải làm việc.
¿A qué hora empiezas? – Empiezo a las nueve y vuelvo a casa a las seis.Bạn bắt đầu lúc mấy giờ? – Tôi bắt đầu lúc chín giờ và về nhà lúc sáu giờ.
Từ vựng của bài này
| Từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| querer | muốn | Quiero un café con leche, por favor. Tôi muốn một cà phê sữa, làm ơn. |
| poder | có thể | ¿Puedes abrir la ventana? Bạn có thể mở cửa sổ không? |
| preferir | thích hơn | Preferimos ir a pie. Chúng tôi thích đi bộ hơn. |
| empezar | bắt đầu | La clase empieza a las diez. Lớp học bắt đầu lúc mười giờ. |
| dormir | ngủ | Los niños duermen diez horas. Các em ngủ mười tiếng. |
| volver | quay về, trở lại | Mi padre vuelve tarde del trabajo. Bố tôi về muộn từ chỗ làm. |
| entender | hiểu | Mi abuelo no entiende el inglés. Ông tôi không hiểu tiếng Anh. |
| pensar | nghĩ | Pienso mucho en mi familia. Tôi nghĩ nhiều về gia đình. |
| recordar | nhớ | ¿Recuerdas su nombre? Bạn nhớ tên anh ấy không? |
| jugar | chơi | Mis primos juegan al fútbol los domingos. Các anh em họ của tôi chơi bóng đá vào Chủ nhật. |
Bài tập
Trong ứng dụng, bài học này có 10 bài tập:
- chọn đáp án: 3
- nối cặp: 1
- điền vào chỗ trống: 2
- ghép câu: 1
- dịch câu: 2
- nghe và gõ: 1
Thử bài đầu tiên
Dạng yo của querer là gì?
Đáp án, các bài tập còn lại, âm thanh và tiến độ của bạn nằm trong ứng dụng – miễn phí ở A0 và A1.