Phần này cho bạn những gì
Ba bài, một tình huống. Bạn gọi tên được thứ mà quán bán, gọi món bằng Cho tôi ..., xin thêm và hỏi giá. Đó là cả buổi ăn, từ lúc bước vào tới lúc trả tiền.
| Điều bạn muốn nói | Tiếng Việt |
|---|---|
| gọi tên món cùng vật đựng | một bát phở |
| gọi món đó | Cho tôi một bát phở. |
| xin thêm một phần | Cho tôi một bát nữa. |
| hỏi giá | Bao nhiêu tiền? |
| xin tính tiền | Cho tôi tính tiền. |
Trật tự trong một nhóm từ về đồ ăn
Số, loại từ, danh từ – và từ chỉ trỏ đứng sau tất cả: hai bát phở này. thêm đứng trước cả nhóm, nữa đứng sau, nên xin hai bát khác thì nói thêm hai bát nữa.
Cho tôi thêm hai cái bánh mì nữa.
Những từ về tiền
Giá tính bằng nghìn, đơn vị tiền là đồng, và khi nói người ta thường bỏ cả hai từ. đắt với rẻ nói về mức giá, giá gọi tên chính con số đó, tính tiền là lời xin hóa đơn, còn trả tiền là việc bạn làm sau đó.
Tất cả là hai trăm nghìn đồng.
Từ vựng của bài này
| Từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| phở | phở | Quán này bán phở và cơm. |
| bánh mì | bánh mì | Bánh mì ở đây rất rẻ. |
| cà phê | cà phê | Anh Nam uống cà phê nóng. |
| bát | bát | Cho tôi một bát cơm. |
| đĩa | đĩa | Đĩa cơm này rất ngon. |
| cho tôi | cho tôi | Cho tôi hai chai nước. |
| muốn | muốn | Em muốn ăn bánh mì. |
| thêm | thêm | Cho tôi thêm một cái đĩa nhé. |
| nữa | nữa | Chị ăn một bát nữa nhé. |
| bao nhiêu tiền | bao nhiêu tiền | Đĩa cơm này bao nhiêu tiền? |
| tính tiền | tính tiền | Chị cho em tính tiền ạ. |
| đắt | đắt | Món này không đắt. |
Bài tập
Trong ứng dụng, bài học này có 10 bài tập:
- chọn đáp án: 3
- nối cặp: 1
- điền vào chỗ trống: 2
- ghép câu: 1
- dịch câu: 2
- nghe và gõ: 1
Thử bài đầu tiên
Câu nào là lời gọi hai ổ bánh mì?
Đáp án, các bài tập còn lại, âm thanh và tiến độ của bạn nằm trong ứng dụng – miễn phí ở A0 và A1.