Câu hỏi và câu phủ định

か biến bất kỳ câu nào thành câu hỏi

Tiếng Nhật không đảo trật tự từ để hỏi. Đặt ở cuối là câu thành câu hỏi: がくせいです biến thành がくせいですか mà không đụng đến gì khác. Giọng hơi lên, và khi viết thì dấu hỏi là tuỳ ý – đã làm việc ấy rồi. Đây cũng chính là trong mọi câu hỏi bạn sẽ dựng, ở mọi trình độ.

Câu kểCâu hỏiCâu phủ định
がくせいですがくせいですかがくせいじゃありません
にほんじんですにほんじんですかにほんじんじゃありません
いしゃですいしゃですかいしゃじゃありません

じゃありません là toàn bộ phần phủ định

Để phủ định một câu danh từ, hãy thay です bằng じゃありません. Không có gì khác đổi và không thêm gì cả. Dạng đầy đủ ではありません là cùng những chữ ấy ở hình thức trang trọng hơn, thuộc về văn viết và diễn thuyết; trong hội thoại bạn sẽ nghe じゃありません. Khi trả lời, tiếng Nhật chuộng いいえ、ちがいます hơn là phủ định thẳng: nó sửa lời đoán chứ không sửa con người.

キムさんはがくせいですかAnh Kim là sinh viên phải không?

いいえ、がくせいじゃありませんKhông, tôi không phải sinh viên.

Từ vựng của bài này

TừNghĩaVí dụ
trợ từ nghi vấnあなたはがくせいですか
Bạn là sinh viên phải không?
じゃありませんkhông phải làわたしはいしゃじゃありません
Tôi không phải bác sĩ.
cũngわたしもがくせいです
Tôi cũng là sinh viên.
そうですđúng vậyええ、そうです
Vâng, đúng vậy.
ちがいますkhông phải vậyそれはちがいます
Cái đó không đúng.
なんcái gìこれはなんですか
Cái này là cái gì?
だれaiだれのかばんですか
Đây là cặp của ai?
せんもんchuyên ngànhせんもんはにほんごです
Chuyên ngành của tôi là tiếng Nhật.
なまえtênおなまえはなんですか
Tên bạn là gì?
くにđất nướcおくにはどちらですか
Bạn đến từ nước nào?

Bài tập

Trong ứng dụng, bài học này có 10 bài tập:

  • chọn đáp án: 3
  • nối cặp: 1
  • điền vào chỗ trống: 2
  • ghép câu: 2
  • dịch câu: 1
  • nghe và gõ: 1

Thử bài đầu tiên

Câu nào trong số này hỏi người ấy có phải sinh viên không?

  1. あのひとはがくせいですか
  2. あのひとかはがくせいです
  3. かあのひとはがくせいです
  4. あのひとはかがくせいです

Đáp án, các bài tập còn lại, âm thanh và tiến độ của bạn nằm trong ứng dụng – miễn phí ở A0 và A1.

Tất cả bài học của khóa này