Chốt kiểm tra: số đếm

Ba hệ thống, và cách biết lúc nào cần hệ nào

Các số gốc Hán đếm mọi thứ có từ đếm và mọi thứ có đơn vị: tiền, phút, tầng, người từ ba trở lên. Dãy bản ngữ cũ hơn – từ ひとつ đến とお – lo những vật không có từ đếm riêng và dừng ở mười. Còn một con số dùng làm nhãn thì lấy ばん và chẳng đếm gì cả. Chọn hệ nào chính là xác định câu hỏi thuộc loại nào: bao nhiêu tiền, mấy cái thuộc loại gì, hay là cái nào.

Câu hỏiNó hỏi cái gìCâu trả lời trông như
いくらですかmột số tiềnせんえん
いくつですかsố lượng vậtみっつ
なんにんですかsố ngườiふたり
なんばんですかmột cái nhãn chứ không phải số lượngさんばん

Chỗ âm thanh thay đổi

Ba con số gây ra gần như mọi biến âm bạn sẽ gặp: いち, ろくはち nhân đôi phụ âm đứng sau, còn さん làm nó hữu thanh. Thế nên từ đếm tầng cho いっかい, さんがい, ろっかい; từ đếm vật nhỏ tròn cho いっこ, ろっこ, じゅっこ. Trong hệ thống không còn gì bất quy tắc nữa, và những biến đổi ấy chính là điều miệng bạn sẽ tự làm nếu nói nhanh hai từ liền nhau.

ぜんぶでにせんごひゃくえんになりますTất cả là hai nghìn năm trăm yên.

おとなふたりとこどもひとりですHai người lớn và một trẻ em.

Từ vựng của bài này

TừNghĩaVí dụ
いちmộtいちばんやすいのはこれです
Cái này là rẻ nhất.
nămごひゃくえんのランチ
bữa trưa năm trăm yên
じゅうmườiじゅうにんのクラス
một lớp mười người
ひゃくmột trămひゃくねんまえのたてもの
toà nhà một trăm năm trước
せんmột nghìnにせんえんのきっぷ
vé giá hai nghìn yên
まんvạnじゅうまんえんのパソコン
máy tính giá một trăm nghìn yên
ひとつmột cáiひとつだけのこっています
Chỉ còn lại một cái.
ふたりhai ngườiふたりともがくせいです
Cả hai đều là sinh viên.
まいtừ đếm vật dẹtかみをいちまいください
Cho tôi một tờ giấy.
ぜんぶtất cảぜんぶよみました
Tôi đã đọc hết.

Bài tập

Trong ứng dụng, bài học này có 10 bài tập:

  • chọn đáp án: 3
  • nối cặp: 1
  • điền vào chỗ trống: 2
  • ghép câu: 2
  • dịch câu: 1
  • nghe và gõ: 1

Thử bài đầu tiên

Nhân viên trả lời câu hỏi của bạn là せんえんです. Bạn đã hỏi gì?

  1. いくらですか
  2. いくつですか
  3. なんにんですか
  4. なんばんですか

Đáp án, các bài tập còn lại, âm thanh và tiến độ của bạn nằm trong ứng dụng – miễn phí ở A0 và A1.

Tất cả bài học của khóa này