có: động từ chỉ sự sở hữu
có là động từ chỉ việc sở hữu. Trật tự rất gọn: ai – có – cái gì. Động từ không đổi hình: tôi có, bạn có, Nam có. Không phải chia động từ, cũng không phải chọn mạo từ.
Tôi có hai con.
không đứng phía trước
Muốn phủ định một động từ bất kỳ, đặt không ngay trước động từ đó. Vậy có thành không có. Trật tự này không bao giờ đảo: tôi có không không phải là một câu tiếng Việt. Đứng một mình, không còn là lời từ chối.
Tôi không có anh trai.
| Câu | Nghĩa |
|---|---|
| Tôi có em gái. | người nói có một người em là nữ |
| Tôi không có em gái. | người nói không có người em là nữ |
| Nam có hai con. | Nam có hai người con |
| Nam không có con. | Nam chưa có người con nào |
con và cháu
con là người con của bố mẹ, và cũng là cách đếm con cái: hai con nghĩa là có hai người con. cháu là bậc tiếp theo: con của con mình, hoặc con của anh chị em mình. Cả hai từ đều dùng để xưng hô: bố mẹ gọi con là con, còn bạn gọi một đứa trẻ nhỏ tuổi là cháu.
Từ vựng của bài này
| Từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| có | có | Nam có một em gái. |
| không | không | Không, tôi không có em gái. |
| không có | không có | Tôi không có vợ. |
| con | con | Nam có hai con. |
| cháu | cháu | Bà nội tôi có hai cháu. |
| con trai | con trai | Chị gái tôi có một con trai. |
| con gái | con gái | Anh trai tôi có một con gái. |
| vợ | vợ | Nam có vợ. |
| chồng | chồng | Chị gái tôi không có chồng. |
| hai | hai | Tôi có hai em gái. |
Bài tập
Trong ứng dụng, bài học này có 10 bài tập:
- chọn đáp án: 3
- nối cặp: 1
- điền vào chỗ trống: 2
- ghép câu: 1
- dịch câu: 2
- nghe và gõ: 1
Thử bài đầu tiên
Câu nào nói rằng người nói không có người em là con trai?
Đáp án, các bài tập còn lại, âm thanh và tiến độ của bạn nằm trong ứng dụng – miễn phí ở A0 và A1.