Gia đình tôi

Một gia đình, nhiều cách gọi

gia đình là những người thân sống cùng nhau. Gần như mọi từ chỉ người thân trong tiếng Việt đều mang thêm thông tin mà nhiều ngôn ngữ khác bỏ qua: người đó lớn hơn hay nhỏ hơn mình, và thuộc bên nội hay bên ngoại. Không có một từ trung tính cho anh em trai – lúc nào cũng phải chọn.

TừNghĩa
gia đìnhnhững người thân trong nhà
bốngười cha, từ dùng ở miền Bắc
mẹngười sinh ra mình, từ miền Bắc
anh traingười anh lớn hơn mình
chị gáingười chị lớn hơn mình
em traingười em là con trai
em gáingười em là con gái

Anh, chị, em quay lại

Bạn đã gặp anh, chị, em khi học cách xưng hô. Đó cũng chính là những từ gọi anh chị em ruột. Khi nói về họ, thêm trai hoặc gái: anh trai, chị gái, em trai, em gái. Khi nói với họ, chỉ cần từ ngắn: anh, chị, em.

Tôi có một anh trai và một em gái.

Bên nội và bên ngoại

Ông bà được phân theo bên. nội chỉ bên bố, ngoại chỉ bên mẹ: ông nội là bố của bố, bà nội là vợ ông nội, ông ngoại là bố của mẹ, bà ngoại là mẹ của mẹ. Bên bố gọi là bên nội, bên mẹ gọi là bên ngoại.

Bà ngoại tôi sống ở Huế.

Từ vựng của bài này

TừNghĩaVí dụ
gia đìnhgia đìnhGia đình tôi ở Hà Nội.
bốbốBố tôi tên là Hùng.
mẹmẹMẹ tôi tên là Lan.
bố mẹbố mẹBố mẹ tôi sống ở Huế.
anh traianh traiAnh trai tôi tên là Nam.
chị gáichị gáiChị gái tôi tên là Hoa.
em traiem traiEm trai tôi tên là Minh.
em gáiem gáiEm gái tôi tên là Mai.
ông nộiông nộiÔng nội tôi năm nay tám mươi tuổi.
bà ngoạibà ngoạiBà ngoại tôi sống ở Huế.

Bài tập

Trong ứng dụng, bài học này có 10 bài tập:

  • chọn đáp án: 3
  • nối cặp: 1
  • điền vào chỗ trống: 2
  • ghép câu: 1
  • dịch câu: 2
  • nghe và gõ: 1

Thử bài đầu tiên

Bạn dùng từ nào khi nói về người anh lớn hơn mình?

  1. anh trai
  2. em trai
  3. chị gái
  4. ông nội

Đáp án, các bài tập còn lại, âm thanh và tiến độ của bạn nằm trong ứng dụng – miễn phí ở A0 và A1.

Tất cả bài học của khóa này