Ba điều bạn đã học ở phần này
Thứ nhất là các từ chỉ người thân, mỗi từ đều cho biết người đó lớn hơn hay nhỏ hơn mình, còn từ chỉ ông bà thì cho biết thuộc bên nội hay bên ngoại. Thứ hai là động từ có và dạng phủ định không có. Thứ ba là cách nói sở hữu: vật đứng trước, người sở hữu đứng sau.
| Từ | Nghĩa |
|---|---|
| bố | người cha, từ dùng ở miền Bắc |
| mẹ | người sinh ra mình, từ miền Bắc |
| anh trai | người anh lớn hơn mình |
| chị gái | người chị lớn hơn mình |
| em trai | người em là con trai |
| em gái | người em là con gái |
| con | người con của bố mẹ |
| cháu | con của con mình hoặc con của anh chị em |
Có và không có
có không đổi hình dù chủ ngữ là ai. Muốn phủ định thì đặt không ngay phía trước: không có. Quy tắc đó dùng được cho mọi động từ khác, và trật tự luôn là chủ ngữ, không, động từ.
Tôi không có chị gái.
Của ai
Vật được sở hữu mở đầu cụm từ, người sở hữu theo sau: nhà của tôi. Với từ chỉ người thân, với tên riêng và với chỗ mình ở, từ nối của được bỏ đi: mẹ tôi, tên tôi, nhà tôi. Hãy giữ của khi người sở hữu là một cụm dài: nhà của bố mẹ tôi.
Từ vựng của bài này
| Từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| gia đình | gia đình | Gia đình tôi có sáu người. |
| bố | bố | Bố tôi có hai con. |
| mẹ | mẹ | Mẹ tôi sống ở Hà Nội. |
| anh trai | anh trai | Anh trai tôi có một con gái. |
| em gái | em gái | Em gái tôi không có chồng. |
| có | có | Tôi có một chị gái. |
| không có | không có | Nam không có em trai. |
| con | con | Bà ngoại tôi có bốn con. |
| của | của | Tên của em gái tôi là Mai. |
| nhà | nhà | Nhà của anh ấy ở Hà Nội. |
Bài tập
Trong ứng dụng, bài học này có 11 bài tập:
- chọn đáp án: 3
- nối cặp: 2
- điền vào chỗ trống: 2
- ghép câu: 1
- dịch câu: 2
- nghe và gõ: 1
Thử bài đầu tiên
Bạn dùng từ nào để chỉ người chị lớn hơn mình?
Đáp án, các bài tập còn lại, âm thanh và tiến độ của bạn nằm trong ứng dụng – miễn phí ở A0 và A1.