Trình độ tiếng Ý của bạn ở mức nào?

Sáu cấp độ, mỗi cấp sáu câu hỏi, và một bài kiểm tra dừng lại ngay khi đã chắc chắn.

Bài kiểm tra hoạt động thế nào

Sáu cấp độ, từ A1 đến C2. Bài kiểm tra bắt đầu ở cấp độ bạn chọn và hỏi sáu câu mỗi cấp – chọn đáp án, điền chỗ trống, ghép câu, dịch, nghe và, nếu bạn cho phép micro, nói.

Nó dừng ngay khi đã rõ: một cấp độ bạn vượt qua chắc chắn sẽ đưa bạn lên cao hơn, một cấp độ bạn rõ ràng chưa đạt sẽ kết thúc bài kiểm tra.

Kết quả đặt bạn vào đúng bài học tương ứng của khóa học. Bạn có thể làm lại bài kiểm tra mỗi tuần một lần; nếu thoát ra, câu trả lời của bạn được lưu lại.

Các cấp độ có nghĩa gì

  • A1 – bạn xoay xở được với lời chào, câu hỏi đơn giản và thì hiện tại.
  • A2 – tình huống hằng ngày: mua sắm, chỉ đường, kế hoạch, quá khứ.
  • B1 – bạn duy trì được cuộc trò chuyện, kể một câu chuyện, giải thích một ý kiến.
  • B2 – bạn theo dõi được phim và bài báo, tranh luận một quan điểm, nhận ra sắc thái trang trọng.
  • C1 – bạn đọc được mọi thứ, nói chính xác, và thành ngữ đến một cách tự nhiên.
  • C2 – gần như người bản xứ: sắc thái, văn phong, chơi chữ.

Mỗi cấp độ một câu hỏi mẫu

A1

Chọn câu đúng.

  1. Mia sorella ha infermiera a Torino.
  2. Mia sorella sono infermiera a Torino.
  3. Mia sorella è infermiere a Torino.
  4. Mia sorella è infermiera a Torino.

Đáp án: Mia sorella è infermiera a Torino.

A2

Chọn câu đúng.

  1. Ieri sera abbiamo uscito con i colleghi.
  2. Ieri sera siamo uscito con i colleghi.
  3. Ieri sera siamo usciti con i colleghi.
  4. Ieri sera abbiamo usciti con i colleghi.

Đáp án: Ieri sera siamo usciti con i colleghi.

B1

Chọn câu đúng theo chuẩn tiếng Ý viết.

  1. Penso che Marta abbiano ragione.
  2. Penso che Marta abbi ragione.
  3. Penso che Marta ha ragione.
  4. Penso che Marta abbia ragione.

Đáp án: Penso che Marta abbia ragione.

B2

Chọn câu đúng theo chuẩn tiếng Ý viết.

  1. Se avrei studiato di più, avrei passato l'esame.
  2. Se ho studiato di più, avrei passato l'esame.
  3. Se avessi studiato di più, avrei passato l'esame.
  4. Se avessi studiato di più, avessi passato l'esame.

Đáp án: Se avessi studiato di più, avrei passato l'esame.

C1

Bạn viết cho một đồng nghiệp ở phòng khác mà bạn chưa từng gặp. Chọn lời đề nghị trang trọng nhất.

  1. Mandami la relazione entro oggi, per piacere.
  2. Mi manderesti la relazione entro oggi?
  3. Ehi, mi giri la relazione entro oggi?
  4. La pregherei di inviarmi la relazione entro oggi.

Đáp án: La pregherei di inviarmi la relazione entro oggi.

C2

Ở Toscana bạn có thể nghe «Noi si va al mare». Chọn câu tương ứng trong tiếng Ý chuẩn.

  1. Noi va al mare.
  2. Noi andiamo al mare.
  3. Noi andate al mare.
  4. Noi si andiamo al mare.

Đáp án: Noi andiamo al mare.