Ở Việt Nam, ba chứng chỉ tiếng Anh gặp nhiều nhất là IELTS, TOEIC và VSTEP. IELTS là bài thi bốn kỹ năng chấm theo thang 0 đến 9, dùng cho du học và xét tuyển; TOEIC chấm từ 10 đến 990, phổ biến trong tuyển dụng; VSTEP là bài thi trong nước, xếp người học vào bậc 3 đến bậc 5 của khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc. Cả ba đều quy về thang CEFR, và trong khung 6 bậc thì B1 là bậc 3.
Mỗi trình độ từ A1 đến C2 nghĩa là làm được gì, bạn xem ở các trình độ CEFR. Bài này nói về tờ giấy chứng minh trình độ đó: thi gì cho mục tiêu nào, điểm đổi sang bậc ra sao theo bảng chính thức, và chuẩn bị thế nào.
Ý chính
- Chứng chỉ tốt nhất là chứng chỉ mà nơi nhận yêu cầu. Trường, công ty hay cơ quan gần như luôn công bố danh sách chứng chỉ họ chấp nhận.
- Khung 6 bậc của Việt Nam tương thích với CEFR: bậc 1 là A1, bậc 3 là B1, bậc 6 là C2.
- Không có bảng chính thức đổi thẳng IELTS sang TOEIC. Muốn so sánh, chỉ có thể đi qua CEFR, và kết quả chỉ là ước lượng.
Trình độ tiếng Anh bậc 1 đến bậc 6 tương đương gì?
Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam (6 bậc, thêm Tiền bậc 1) hiện được quy định tại Thông tư 33/2026/TT-BGDĐT, có hiệu lực từ ngày 31/5/2026 và thay thế Thông tư 01/2014. Bảng tương thích với CEFR trong phụ lục:
| Khung Việt Nam | CEFR |
|---|---|
| Tiền bậc 1 | Pre A1 |
| Bậc 1 | A1 |
| Bậc 2 | A2 |
| Bậc 3 | B1 |
| Bậc 4 | B2 |
| Bậc 5 | C1 |
| Bậc 6 | C2 |
Vậy câu hỏi «trình độ tiếng Anh B1 tương đương bậc mấy» có câu trả lời ngắn: bậc 3. Các chương trình đào tạo, kiểm tra đánh giá đang triển khai theo Thông tư 01/2014 được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31/12/2027. Bài thi VSTEP.3-5 có độ khó từ bậc 3 đến bậc 5, tức B1 đến C1, gồm nghe, đọc, viết và nói.
Chứng chỉ nào cho mục tiêu nào?
| Mục tiêu | Thường được yêu cầu | Cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Du học | IELTS Academic hoặc TOEFL iBT, thường B2 hoặc C1 | Điểm tối thiểu từng kỹ năng và thời hạn chấp nhận |
| Miễn thi ngoại ngữ khi xét tốt nghiệp THPT | Chứng chỉ có trong phụ lục của quy chế thi | Mức điểm tối thiểu và chứng chỉ còn giá trị |
| Chuẩn đầu ra đại học, viên chức | Chứng chỉ theo khung 6 bậc như VSTEP, hoặc chứng chỉ quốc tế được chấp nhận | Quy định của trường hoặc cơ quan |
| Đi làm | TOEIC, đôi khi kèm nói và viết | Mức điểm công ty yêu cầu |
| Mục tiêu cá nhân | Bậc tiếp theo bạn thật sự với tới | Đỗ bậc 4 vẫn hơn trượt sát nút bậc 5 |
Với kỳ thi tốt nghiệp THPT, phụ lục sửa đổi theo Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT liệt kê mức tối thiểu cho tiếng Anh như IELTS 4.0, TOEFL iBT 45 (theo thang cũ 0–120), TOEFL ITP 450, TOEIC bốn kỹ năng với nghe 275, đọc 275, nói 120, viết 120, Cambridge B1 Preliminary, hoặc chứng chỉ theo khung Việt Nam từ bậc 3. Hãy đối chiếu bản quy chế áp dụng cho năm bạn thi.
IELTS 5.5 tương đương bao nhiêu TOEIC?
Không có bảng chính thức nào đổi thẳng IELTS sang TOEIC: hai bài thi do hai tổ chức khác nhau làm, đo khác nhau. Cách duy nhất có cơ sở là đi qua CEFR, theo bảng của từng bên.
| CEFR | Khung Việt Nam | IELTS | TOEIC nghe / đọc | TOEFL iBT (1 đến 6) |
|---|---|---|---|---|
| A2 | Bậc 2 | không quy định | từ 110 / từ 115 | 2 đến 2.5 |
| B1 | Bậc 3 | 4.0 đến 5.0 | từ 275 / từ 275 | 3 đến 3.5 |
| B2 | Bậc 4 | 5.5 đến 6.5 | từ 400 / từ 385 | 4 đến 4.5 |
| C1 | Bậc 5 | 7.0 đến 8.0 | từ 490 / từ 455 | 5 đến 5.5 |
| C2 | Bậc 6 | 8.5 đến 9.0 | không quy định | 6 |
Nguồn: IELTS và CEFR, bảng của ETS cho TOEIC và thang điểm mới của TOEFL.
Đọc theo bảng: IELTS 5.5 nằm ở đầu khoảng B2, và B2 trong TOEIC là nghe từ 400, đọc từ 385, tổng tối thiểu 785 – đây chỉ là so sánh qua CEFR, không phải quy đổi chính thức. Còn TOEIC 600 tương đương IELTS bao nhiêu thì tùy cách chia điểm: nghe 300 và đọc 300 là B1 ở cả hai phần, cùng bậc B1 với IELTS 4.0 đến 5.0 (ước lượng qua CEFR); nhưng nghe 350 và đọc 250 thì phần đọc chỉ là A2. ETS khuyên xem từng phần riêng chứ không chỉ tổng điểm. Chính IELTS cũng viết rằng band 5 không xác định được là B1 hay B2, ngưỡng C1 nằm giữa 6.5 và 7.0 (nhiều người đạt 6.5 đã ở C1), còn band 8.0 là điểm ranh giới; C2 bắt đầu từ 8.5.
TOEIC có hạn bao lâu, IELTS và VSTEP thì sao?
| Bài thi | Thang điểm | Thời hạn |
|---|---|---|
| IELTS | 0 đến 9, bước 0.5 | IELTS khuyến nghị tối đa hai năm |
| TOEIC | 10 đến 990 | Kết quả có giá trị hai năm |
| TOEFL iBT | Từ tháng 1/2026 là 1 đến 6 | Hai năm kể từ ngày thi |
| VSTEP | Bậc 3, 4 hoặc 5 | Do cơ quan sử dụng chứng chỉ quyết định |
| Cambridge (B1 Preliminary, B2 First) | Cambridge English Scale | Chứng chỉ không hết hạn |
Với VSTEP và các chứng chỉ theo khung Việt Nam, Thông tư 09/2026/TT-BGDĐT không đặt một thời hạn chung: nơi nhận chứng chỉ tự quyết theo mục đích của từng việc. Thêm hai thay đổi năm 2026: IELTS loại bỏ dần bài thi trên giấy theo từng nước từ giữa năm 2026, và TOEFL iBT chuyển sang thang 1 đến 6 cho các bài thi từ 21/1/2026.
Chuẩn bị mất bao lâu?
Bằng thời gian lên một bậc. Nếu bạn đang ở B1 mà cần B2, bạn phải đi trọn bậc đó, tính bằng hàng trăm giờ chứ không phải vài tuần; số giờ cho từng trình độ có trong học một ngoại ngữ mất bao lâu. Phần luyện thi riêng chỉ là vài tuần cuối để quen dạng bài và phân bổ thời gian, khi trình độ đã có.
Kế hoạch chuẩn bị ngắn
- Xác định trình độ trước. Một bài kiểm tra thích ứng miễn phí hoặc đề mẫu chính thức cho biết mục tiêu có thực tế không.
- Làm đề mẫu chính thức. Lần đầu làm không bấm giờ để hiểu cấu trúc bài.
- Mỗi ngày luyện kỹ năng yếu nhất. Nhiều trường yêu cầu IELTS tối thiểu ở từng kỹ năng chứ không chỉ điểm tổng.
- Mỗi tuần nói chuyện với một người thật. Phần nói là nơi người tự học mất điểm nhiều nhất; luyện nói khi không có bạn tập có ích, nhưng một cuộc trò chuyện thật giúp nhiều hơn.
- Làm hai đề thi thử trọn vẹn đúng giờ trong ba tuần cuối, sau đó thôi thêm tài liệu mới.
Nếu bạn đang bắt đầu lại từ đầu, hãy đọc tự học tiếng Anh cho người mất gốc trước khi nghĩ đến chứng chỉ.
Trong LinguaPair
LinguaPair không cấp chứng chỉ, và trình độ hiển thị trong ứng dụng không phải kết quả thi mà trường học hay cơ quan nào công nhận. Việc LinguaPair làm là đưa bạn tới trình độ mà bài thi kiểm tra. Mỗi khóa học, ở cả mười ngôn ngữ, chạy từ A0 đến C2, và mỗi bài học ghi rõ trình độ CEFR của nó. Bài kiểm tra trình độ tiếng Anh miễn phí, hỏi sáu câu cho mỗi trình độ từ A1 đến C2 và dừng ngay khi đã biết bạn ở đâu; bạn có thể làm lại mỗi tuần một lần để xem trình độ đã nhích lên chưa trước khi đăng ký ngày thi. A0 và A1 miễn phí ở mọi khóa; các trình độ cao hơn thuộc Premium, và một gói dùng chung cho cả hai người. Còn với phần thi nói, ứng dụng được làm cho hai người học cùng nhau: bạn mời người cùng học bằng một đường link, và đó chính là cuộc trò chuyện mỗi tuần mà kế hoạch trên cần.
