Trạm kiểm tra: Cái này, cái đó, cái kia

Một hệ thống, ba cách dùng

Ba gốc 이, 그, 저 chạy suốt chương. Với 것 chúng gọi tên sự vật (이것, 그것, 저것; nói là 이거, 그거, 저거). Đứng một mình trước danh từ, chúng chỉ vào nó (이 책, 그 사람, 저 건물). Với 기 chúng gọi tên nơi chốn (여기, 거기, 저기), và với 쪽 chúng chỉ hướng (이쪽, 그쪽, 저쪽). Khoảng cách không bao giờ đổi nghĩa: 이 là phía tôi, 그 là phía bạn hoặc thứ đã biết, 저 là xa cả hai.

Các câu hỏi của chương

Ba câu hỏi đi cùng các từ chỉ trỏ. 이것이 뭐예요? cho việc một vật là gì. 이 우산은 누구 거예요? cho việc nó của ai, trả lời bằng chủ nhân cộng 거 (제 거예요, 친구 거예요). 화장실이 어디예요? cho việc thứ gì ở đâu, trả lời bằng 여기예요, 저쪽이에요 hoặc tên địa điểm. Trong cả ba, danh từ đứng trước với trợ từ của nó và từ để hỏi đứng cuối với 예요.

GốcVật+ danh từNơiHướng
이것이 책여기이쪽
그것그 사람거기그쪽
저것저 건물저기저쪽

그 우산은 누구 거예요?Cái ô đó của ai?

시장은 저쪽이에요Chợ lối kia.

Từ vựng của bài này

TừNghĩaVí dụ
이것cái này이것은 제 우산이에요
Cái này là ô của tôi.
그것cái đó그것은 누구 거예요?
Cái đó của ai?
저것cái kia저것은 우리 학교예요
Cái kia là trường của chúng tôi.
여기đây, ở đây여기는 어디예요?
Đây là đâu vậy?
저기đằng kia저기가 정류장이에요
Đằng kia là trạm xe buýt.
어디đâu역이 어디예요?
Ga ở đâu?
가방túi, cặp이 가방은 친구 거예요
Cái túi này là của bạn tôi.
지갑지갑은 저기 있어요
Cái ví ở đằng kia.

Bài tập

Trong ứng dụng, bài học này có 10 bài tập:

  • chọn đáp án: 3
  • nối cặp: 1
  • điền vào chỗ trống: 2
  • ghép câu: 2
  • dịch câu: 1
  • nghe và gõ: 1

Thử bài đầu tiên

Bạn cầm cây bút và hỏi nó là gì. Bạn bắt đầu bằng từ nào?

  1. 이게
  2. 그게
  3. 저게

Đáp án, các bài tập còn lại, âm thanh và tiến độ của bạn nằm trong ứng dụng – miễn phí ở A0 và A1.

Tất cả bài học của khóa này