Đây, đó, đằng kia và ở đâu: 여기, 거기, 저기, 어디

Cùng ba khoảng cách ấy, cho nơi chốn

Nơi chốn được chỉ bằng cùng ba gốc ấy cộng : 여기 đây, chỗ tôi, 거기 đó, chỗ bạn, 저기 đằng kia, xa cả hai. Chúng hoạt động như danh từ và lấy trợ từ: 여기는 우리 학교예요, 저기가 시장이에요. Từ để hỏi nơi chốn là 어디, và câu hữu ích nhất trong khoá học tới giờ là N이/가 어디예요?N ở đâu? – trả lời bằng 여기예요, 저기예요 hoặc một tên địa điểm.

Chỉ hướng: 이쪽, 저쪽

Khi câu trả lời là một hướng chứ không phải một điểm, dùng phía: 이쪽 lối này, 저쪽 lối kia, 그쪽 phía bạn. 화장실은 이쪽이에요, 정류장은 저쪽이에요 – nói với bàn tay mở, không bao giờ chỉ ngón tay, vì thế là bất lịch sự với người. Những từ chỉ nơi chốn đầu tiên đáng có là những nơi bạn hỏi ngay ngày đầu: 화장실, 정류장 trạm xe buýt, 역 ga, 시장 chợ.

VậtNơiHướng
이것여기이쪽
그것거기그쪽
저것저기저쪽
어디어느 쪽

은행이 어디예요?Ngân hàng ở đâu?

여기는 우리 학교예요Đây là trường của chúng tôi.

Từ vựng của bài này

TừNghĩaVí dụ
여기đây, ở đây여기는 시장이에요
Đây là chợ.
거기đó, ở đó거기는 어디예요?
Chỗ bạn đang ở là đâu vậy?
저기đằng kia저기는 은행이에요
Đằng kia là ngân hàng.
어디đâu화장실이 어디예요?
Nhà vệ sinh ở đâu?
이쪽lối này화장실은 이쪽이에요
Nhà vệ sinh lối này.
저쪽lối kia시장은 저쪽이에요
Chợ lối kia.
화장실nhà vệ sinh화장실이 없어요
Không có nhà vệ sinh.
정류장trạm dừng (xe buýt)버스 정류장이에요
Đó là trạm xe buýt.
ga서울역이에요
Đó là ga Seoul.
시장chợ시장은 여기에서 가까워요
Chợ gần đây.

Bài tập

Trong ứng dụng, bài học này có 11 bài tập:

  • chọn đáp án: 4
  • nối cặp: 1
  • điền vào chỗ trống: 2
  • ghép câu: 2
  • dịch câu: 1
  • nghe và gõ: 1

Thử bài đầu tiên

Từ nào chỉ nơi người nghe đang ở?

  1. 거기
  2. 여기
  3. 저기

Đáp án, các bài tập còn lại, âm thanh và tiến độ của bạn nằm trong ứng dụng – miễn phí ở A0 và A1.

Tất cả bài học của khóa này