Trình độ tiếng Đức của bạn ở mức nào?

Sáu cấp độ, mỗi cấp sáu câu hỏi, và một bài kiểm tra dừng lại ngay khi đã chắc chắn.

Bài kiểm tra hoạt động thế nào

Sáu cấp độ, từ A1 đến C2. Bài kiểm tra bắt đầu ở cấp độ bạn chọn và hỏi sáu câu mỗi cấp – chọn đáp án, điền chỗ trống, ghép câu, dịch, nghe và, nếu bạn cho phép micro, nói.

Nó dừng ngay khi đã rõ: một cấp độ bạn vượt qua chắc chắn sẽ đưa bạn lên cao hơn, một cấp độ bạn rõ ràng chưa đạt sẽ kết thúc bài kiểm tra.

Kết quả đặt bạn vào đúng bài học tương ứng của khóa học. Bạn có thể làm lại bài kiểm tra mỗi tuần một lần; nếu thoát ra, câu trả lời của bạn được lưu lại.

Các cấp độ có nghĩa gì

  • A1 – bạn xoay xở được với lời chào, câu hỏi đơn giản và thì hiện tại.
  • A2 – tình huống hằng ngày: mua sắm, chỉ đường, kế hoạch, quá khứ.
  • B1 – bạn duy trì được cuộc trò chuyện, kể một câu chuyện, giải thích một ý kiến.
  • B2 – bạn theo dõi được phim và bài báo, tranh luận một quan điểm, nhận ra sắc thái trang trọng.
  • C1 – bạn đọc được mọi thứ, nói chính xác, và thành ngữ đến một cách tự nhiên.
  • C2 – gần như người bản xứ: sắc thái, văn phong, chơi chữ.

Mỗi cấp độ một câu hỏi mẫu

A1

Chọn câu đúng.

  1. Wir seid heute sehr müde.
  2. Wir bin heute sehr müde.
  3. Wir sind heute sehr müde.
  4. Wir ist heute sehr müde.

Đáp án: Wir sind heute sehr müde.

A2

Chọn câu đúng.

  1. Wir haben am Wochenende nach Wien gefahren.
  2. Wir sind am Wochenende nach Wien gefahrt.
  3. Wir sind am Wochenende nach Wien gefahren.
  4. Wir sind am Wochenende nach Wien fahren.

Đáp án: Wir sind am Wochenende nach Wien gefahren.

B1

Chọn câu đúng.

  1. Wenn ich mehr Zeit habe, würde ich öfter lesen.
  2. Wenn ich mehr Zeit hätte, werde ich öfter lesen.
  3. Wenn ich mehr Zeit hätte, würde ich öfter lesen.
  4. Wenn ich mehr Zeit hatte, würde ich öfter lesen.

Đáp án: Wenn ich mehr Zeit hätte, würde ich öfter lesen.

B2

Chọn câu đúng.

  1. Die Anträge sind bis Ende Mai beim Bürgeramt zu einreichen.
  2. Die Anträge sind bis Ende Mai beim Bürgeramt einzureichen.
  3. Die Anträge werden bis Ende Mai beim Bürgeramt einzureichen.
  4. Die Anträge sind bis Ende Mai beim Bürgeramt eingereicht zu.

Đáp án: Die Anträge sind bis Ende Mai beim Bürgeramt einzureichen.

C1

Chọn câu mà người nói nhấn mạnh rằng người nghe đã biết điều này rồi.

  1. Kennst du eigentlich meine Meinung dazu?
  2. Du kennst ja meine Meinung dazu.
  3. Du kennst wohl meine Meinung dazu.
  4. Kennst du etwa meine Meinung dazu?

Đáp án: Du kennst ja meine Meinung dazu.

C2

Chọn câu đúng.

  1. Es ist bedauerlich, dass wir das Angebot nicht annehmen können haben.
  2. Es ist bedauerlich, dass wir das Angebot nicht haben annehmen können.
  3. Es ist bedauerlich, dass wir das Angebot nicht annehmen gekonnt haben.
  4. Es ist bedauerlich, dass wir das Angebot nicht haben annehmen gekonnt.

Đáp án: Es ist bedauerlich, dass wir das Angebot nicht haben annehmen können.