Bảng chữ cái Tây Ban Nha: 27 chữ, đọc sao viết vậy

Bảng chữ Latinh cộng thêm ñ – và một ngôn ngữ phát âm đúng như cách viết.

Tiếng Tây Ban Nha dùng hai mươi bảy chữ cái: hai mươi sáu chữ của tiếng Anh và ñ, một chữ cái riêng (año, năm, không phải ano). Năm nguyên âm, mỗi nguyên âm một âm không bao giờ bị nuốt – a e i o u – là lý do tiếng Tây Ban Nha đọc sao viết vậy: biết chữ cái rồi, bạn phát âm được bất kỳ từ nào nhìn thấy.

Vài chữ đọc khác tiếng Anh: h luôn câm (hola), j là âm h khàn trong họng (jamón), g trước e hoặc i đọc như j (gente), c trước e hoặc i là th ở Tây Ban Nha và s ở Mỹ Latinh (cena), z cũng vậy, ll và y đọc giống nhau (calle), còn rr rung lưỡi (perro so với pero). Dấu sắc (á é í ó ú) đánh dấu trọng âm hoặc phân biệt hai từ (sí có, si nếu); ü xuất hiện trong một nhúm từ (pingüino).

Chữ viết tay theo cùng thứ tự nét như tiếng Anh, nên bảng bên dưới chủ yếu là bản đồ phát âm – chạm vào một chữ để xem cách viết và tô theo. Trình độ A0 của khóa học đi qua bảng chữ cái, năm nguyên âm, ñ và dấu trọng âm trong mười hai bài; A1 mở đầu bằng lời chào và động từ ser (là).

Bảng chữ

Chạm vào một ký tự để xem cách viết và tự tô theo.

Chữ cái

  • Nói năm nguyên âm một trăm lần – ngắn, gọn, không bao giờ thành nguyên âm đôi. Mọi âm khác sau đó đều dễ hơn.
  • Luyện những cặp đổi nghĩa: pero/perro, caro/carro, và c/z trước e và i trong các từ bạn biết.
  • Đọc to thực đơn và tên đường. Tiếng Tây Ban Nha thưởng cho việc đọc to hơn hầu hết mọi ngôn ngữ: thấy gì đọc nấy.

Những bài học dạy bảng chữ này

Trình độ A0 của khóa học, miễn phí: các chữ cái, âm của chúng và những từ đầu tiên, với cùng những hoạt ảnh nét chữ và bài tập tô theo.

Bảng chữ cái tiếng Tây Ban Nha

Cách viết các chữ cái và năm nguyên âm không bao giờ đổi.

  1. Từ A đến F và năm nguyên âm
  2. Từ G đến M: những chữ hay đổi
  3. Từ N đến S: chữ ñ và âm r rung
  4. Kiểm tra: từ A đến S
  5. Đọc, nghe và 10 câu hỏi

Âm và những từ đầu tiên

Những chữ cái cuối, các cặp chữ và những từ tiếng Tây Ban Nha đầu tiên.

  1. Từ T đến Z: những chữ cuối
  2. Các cặp: ch, ll, rr, qu, gu
  3. Những từ tiếng Tây Ban Nha đầu tiên của bạn
  4. Kiểm tra: toàn bộ bảng chữ cái
  5. Đọc, nghe và 10 câu hỏi

Toàn bộ khóa học: Học tiếng Tây Ban Nha cùng nhau

Câu hỏi

Bảng chữ cái Tây Ban Nha có giống tiếng Anh không?
Gần như: cùng hai mươi sáu chữ cộng ñ, một chữ cái riêng có chỗ đứng riêng trong từ điển, sau n. Ch và ll từng được tính là chữ cái và nay không còn.
Khi nào một từ Tây Ban Nha mang dấu trọng âm?
Khi trọng âm rơi vào chỗ quy tắc mặc định không đặt – từ kết thúc bằng nguyên âm, n hoặc s nhấn ở âm tiết áp chót, các từ khác nhấn ở âm tiết cuối – hoặc để phân biệt hai từ viết giống nhau (él anh ấy, el mạo từ).
Khóa học dạy cách phát âm Tây Ban Nha nào?
Tiếng Tây Ban Nha trung tính, nơi đâu cũng hiểu, và chỉ ra khác biệt ở những chỗ quan trọng: âm c/z, vosotros so với ustedes, từ vựng đời thường khác nhau giữa Tây Ban Nha và Mỹ Latinh.