Phủ định: 이/가 아니에요

Nói một thứ không phải là gì

Hệ từ có một người bạn phủ định: 아니에요, không phải là. Nó không dính vào danh từ; nó đứng tách ra như một từ riêng, và danh từ đứng trước nó lấy trợ từ 이/가 sau phụ âm, sau nguyên âm. Vậy 학생이에요 thành 학생이 아니에요, và 의사예요 thành 의사가 아니에요. Lưu ý trợ từ này không phải chủ đề 은/는: với 아니에요, danh từ là thứ bị phủ nhận, và vai đó thuộc về 이/가.

Sửa một lời đoán, và thêm vào với 도 và 그리고

Cách dùng tự nhiên nhất của 아니에요 là để sửa: 학생이에요? – 아니요, 학생이 아니에요. 회사원이에요. Lời phủ nhận và lời sửa đi thành cặp, và chủ đề không lặp lại. Để nói cũng, thay trợ từ bằng : 저도 학생이에요 tôi cũng là học sinh; 도 thế chỗ 은/는 hay 이/가 chứ không thêm vào. Để nối hai câu trọn vẹn, bắt đầu câu thứ hai bằng 그리고, .

Khẳng địnhPhủ định
학생이에요학생이 아니에요
의사예요의사가 아니에요
경찰이에요경찰이 아니에요
배우예요배우가 아니에요
한국 사람이에요한국 사람이 아니에요

저는 가수가 아니에요, 배우예요Tôi không phải ca sĩ, tôi là diễn viên.

동생도 학생이에요Em tôi cũng là học sinh.

Từ vựng của bài này

TừNghĩaVí dụ
이/가 아니에요không phải là (hệ từ phủ định)저는 학생이 아니에요
Tôi không phải là học sinh.
가수ca sĩ언니는 가수예요
Chị tôi là ca sĩ.
요리사đầu bếp아버지는 요리사예요
Bố tôi là đầu bếp.
경찰cảnh sát경찰이 아니에요, 군인이에요
Anh ấy không phải cảnh sát, anh ấy là quân nhân.
배우diễn viên저 사람은 배우예요
Người kia là diễn viên.
기자nhà báo, phóng viên친구는 기자예요
Bạn tôi là nhà báo.
군인quân nhân형은 군인이에요
Anh tôi là quân nhân.
주부nội trợ어머니는 주부예요
Mẹ tôi là nội trợ.
그리고và (giữa các câu)저는 학생이에요. 그리고 친구는 회사원이에요
Tôi là học sinh. Và bạn tôi là nhân viên công ty.
cũng (trợ từ)친구도 회사원이에요
Bạn tôi cũng là nhân viên công ty.

Bài tập

Trong ứng dụng, bài học này có 11 bài tập:

  • chọn đáp án: 4
  • nối cặp: 1
  • điền vào chỗ trống: 2
  • ghép câu: 2
  • dịch câu: 1
  • nghe và gõ: 1

Thử bài đầu tiên

Trợ từ nào đi với 학생 trước 아니에요?

Đáp án, các bài tập còn lại, âm thanh và tiến độ của bạn nằm trong ứng dụng – miễn phí ở A0 và A1.

Tất cả bài học của khóa này