Chỉ trỏ kèm tên sự vật
Bỏ 것 khỏi 이것, 그것, 저것 là còn lại ba từ chỉ trỏ 이, 그, 저, đứng ngay trước bất kỳ danh từ nào: 이 책 quyển sách này, 그 사람 người đó gần bạn, 저 건물 toà nhà đằng kia. Có khoảng trắng giữa từ chỉ trỏ và danh từ. Khoảng cách đúng như bạn đã học: 이 là của tôi, 그 là của bạn hoặc đã biết, 저 là xa cả hai.
Của ai: 누구 거, 제, 우리, 의
Sở hữu là một trợ từ, 의, đặt sau người sở hữu: 친구의 책 sách của bạn tôi. Nó được đọc là 에, và khi nói thì bị lược mỗi khi nghĩa đã rõ: 친구 책. Của tôi khiêm nhường có dạng ngắn riêng, 제 (từ 저의), và người Hàn nói 우리 của chúng tôi cho những thứ được chia sẻ hay cảm thấy là chung – 우리 집, 우리 학교, thậm chí 우리 어머니. Để hỏi thứ gì của ai: 누구 거예요? – nghĩa đen là đồ của ai? – và câu trả lời là người sở hữu cộng 거: 제 거예요, 친구 거예요.
| Mẫu | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|
| 이 + N | 이 지갑 | cái ví này |
| 그 + N | 그 안경 | cái kính đó |
| 저 + N | 저 사람 | người kia |
| N의 N | 친구의 열쇠 | chìa khoá của bạn tôi |
| 제 N | 제 컵 | cái cốc của tôi |
| 우리 N | 우리 집 | nhà chúng tôi |
이 우산은 누구 거예요?Cái ô này của ai?
그 모자는 제 거예요Cái mũ đó là của tôi.
Từ vựng của bài này
| Từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| 제 | của tôi (khiêm nhường) | 제 친구예요 Đây là bạn tôi. |
| 우리 | của chúng tôi, chúng tôi | 우리 학교예요 Đó là trường của chúng tôi. |
| 누구 거 | của ai | 이 지갑은 누구 거예요? Cái ví này của ai? |
| 의 | của (trợ từ sở hữu) | 친구의 책이에요 Đó là sách của bạn tôi. |
| 지갑 | ví | 지갑이 없어요 Tôi không có ví. |
| 열쇠 | chìa khoá | 이 열쇠는 제 거예요 Chìa khoá này là của tôi. |
| 안경 | kính mắt | 저 안경은 아버지 거예요 Cái kính đằng kia là của bố tôi. |
| 모자 | mũ | 그 모자는 예뻐요 Cái mũ đó đẹp. |
| 컵 | cốc | 컵이 커요 Cái cốc to. |
| 사진 | ảnh | 이 사진은 우리 가족이에요 Bức ảnh này là gia đình tôi. |
Bài tập
Trong ứng dụng, bài học này có 11 bài tập:
- chọn đáp án: 4
- nối cặp: 1
- điền vào chỗ trống: 2
- ghép câu: 2
- dịch câu: 1
- nghe và gõ: 1
Thử bài đầu tiên
Từ nào là *của tôi* khiêm nhường?
Đáp án, các bài tập còn lại, âm thanh và tiến độ của bạn nằm trong ứng dụng – miễn phí ở A0 và A1.