Chữ Hán bên trong những từ bạn đã nói

Những từ ấy là bạn cũ; chỉ cách viết là mới

学生, 先生, 日本, 電車, 食べます, 見ます – bạn đã nói tất cả những từ này suốt chín bài. Cái đổi bây giờ là mỗi từ có một hình viết dựng từ những chữ mang nghĩa: học cộng sống cho ra học sinh; trước cộng sống cho ra người sinh trước, tức người thầy. Đọc chúng dễ hơn đọc bằng kana, vì mắt thôi phải đoán từ bắt đầu ở đâu.

TừCác chữNghĩa đen
学生学 + 生học + sống
先生先 + 生trước + sống
日本日 + 本mặt trời + gốc
電車điện + xeでんしゃ
学校学 + 校học + trường

Okurigana: cái đuôi kana làm động từ biến hình

Một động từ được viết bằng một chữ cho nghĩa và kana cho phần đuôi: 見ます, 見ません, 見ました. Chữ Hán không bao giờ đổi và kana gánh toàn bộ ngữ pháp, vì thế cùng một chữ có mặt trong mọi hình thức. Cái đuôi kana ấy gọi là おくりがな, và chỗ nó bắt đầu là do quy ước định: 食べます luôn để ở ngoài chữ Hán.

学生は車で大学へ行きますSinh viên đi đến trường đại học bằng ô tô.

先生はしょくどうでごはんを食べていますThầy giáo đang ăn ở nhà ăn.

Từ vựng của bài này

TừNghĩaVí dụ
tôi私は本をよみます
Tôi đọc sách.
sách, gốc日本の本
quyển sách Nhật
xe車で行きます
Tôi đi bằng ô tô.
đi学校へ行きます
Tôi đến trường.
xem, nhìnえいがを見ます
Tôi xem phim.
ănしょくどうで食べます
Tôi ăn ở nhà ăn.
sự học大学へ行きました
Tôi đã đến trường đại học.
trường (cơ sở)学校は大きいです
Trường học thì lớn.
trước先生に聞きます
Tôi hỏi thầy giáo.
sự sống, sinh ra先生と学生
thầy giáo và học sinh

Bài tập

Trong ứng dụng, bài học này có 10 bài tập:

  • chọn đáp án: 3
  • nối cặp: 1
  • điền vào chỗ trống: 2
  • ghép câu: 2
  • dịch câu: 1
  • nghe và gõ: 1

Thử bài đầu tiên

Những chữ nào tạo nên từ chỉ học sinh?

  1. 学生
  2. 先生
  3. 学校
  4. 日本

Đáp án, các bài tập còn lại, âm thanh và tiến độ của bạn nằm trong ứng dụng – miễn phí ở A0 và A1.

Tất cả bài học của khóa này