Chốt kiến thức: Thời gian và ngày tháng

Phần này đã cho bạn những gì

Bây giờ bạn hỏi được Mấy giờ rồi? và trả lời chính xác đến từng phút, có rưỡi cho nửa giờ và kém cho số phút còn thiếu. Bạn gọi được tên mọi ngày trong tuần bằng cách đếm từ chủ nhật, gắn một việc với một ngày bằng vào, và đọc được ngày tháng đầy đủ theo trật tự ngày trước tháng sau năm cuối. Cả phần này dựa trên một thói quen: con số đứng trước, còn chữ chỉ đơn vị – giờ, phút, thứ, ngày, tháng, năm – đứng sau nó.

Muốn nói gìKhuôn câu
giờ trên đồng hồsố + giờ + số + phút
nửa giờsố + giờ + rưỡi
số phút còn thiếusố + giờ + kém + số
buổi trong ngàysố + giờ + sáng / chiều / tối
ngày trong tuầnthứ + số
ngày tháng đầy đủngày + số + tháng + số + năm + số

Cách xem giờ gói trong một dòng

Con số đứng trước giờ, số phút đi sau cùng chữ phút, còn buổi trong ngày khép lại cả cụm, vì tiếng Việt không có a.m. và p.m. rưỡi một mình thay cho ba mươi phút và không nhận con số nào đứng sau. kém thì lật ngược cách đếm: gọi tên giờ sắp tới, rồi đến số phút chưa tới. Bốn giờ kém mười là cách duy nhất để đọc mốc ấy.

Bây giờ là bốn giờ kém năm chiều.

Vì sao ngày đi làm đầu tuần lại mang số hai

Vì dãy số bắt đầu sớm hơn một ngày. chủ nhật mở đầu tuần và giữ tên riêng thay cho con số, nên ngày mang số đầu tiên đã là số hai: thứ hai. Từ đó việc đếm chạy đều tới thứ bảy, chỉ có một dạng phải nhớ là thứ tư. Đặt vào trước bất kỳ ngày nào để nói việc xảy ra khi nào, và khi đã quen thì cứ bỏ nó đi – người Việt vẫn làm vậy.

Ngày tháng đi từ nhỏ đến lớn

Ngày, rồi tháng, rồi năm, mỗi phần có chữ riêng đứng trước con số. Tháng được đánh số y hệt các ngày trong tuần, nên tháng cộng một chữ số là gọi đủ mười hai tháng, và dạng lệch duy nhất là tháng tư. Khi viết tắt, ngày tháng tiếng Việt đặt ngày lên trước: 15/6 là ngày mười lăm của tháng sáu. Còn sinh nhật cũng mang đúng khuôn ấy, vì bản thân nó là một ngày tháng.

Hôm nay là thứ sáu, ngày 15 tháng 6.

Chỗ dùngNói thế nàyĐừng nói
ngày ở vị trí 4 của tuầnthứ tưthứ bốn
tháng ở vị trí 4 của nămtháng tưtháng bốn
15 phútmười lăm phútmười năm phút
21 phúthai mươi mốt phúthai mươi một phút
1 giờmột giờmốt giờ

Từ vựng của bài này

TừNghĩaVí dụ
giờgiờChín giờ tối bố tôi đọc sách.
rưỡirưỡiMười giờ rưỡi tôi đi ngủ.
kémkémBảy giờ kém mười lăm chị Hoa đi làm.
sángsángSáu giờ sáng anh Nam học tiếng Việt.
thứ haithứ haiVào thứ hai em Lan đi học.
chủ nhậtchủ nhậtChủ nhật tuần này là sinh nhật em Bình.
tuầntuầnBốn tuần là một tháng.
ngàyngàyTháng hai có hai mươi tám ngày.
thángthángSinh nhật anh Nam vào tháng tám.
sinh nhậtsinh nhậtSinh nhật của mẹ tôi vào tháng hai.
mùamùaTháng tám là mùa thu.

Bài tập

Trong ứng dụng, bài học này có 12 bài tập:

  • chọn đáp án: 4
  • điền vào chỗ trống: 3
  • nối cặp: 1
  • ghép câu: 1
  • dịch câu: 2
  • nghe và gõ: 1

Thử bài đầu tiên

Đồng hồ chỉ 4:30. Bạn nói thế nào?

  1. bốn giờ rưỡi
  2. bốn rưỡi giờ
  3. rưỡi bốn giờ
  4. bốn giờ kém rưỡi

Đáp án, các bài tập còn lại, âm thanh và tiến độ của bạn nằm trong ứng dụng – miễn phí ở A0 và A1.

Tất cả bài học của khóa này