Tháng cũng được đánh số: tháng một … tháng mười hai
Các ngày trong tuần đã cho bạn thấy mẹo này, và tháng lặp lại đúng như vậy: tháng là đơn vị tháng, còn tên một tháng chỉ là chữ tháng cộng với con số của nó. Tháng đầu năm là tháng một, giữa năm là tháng sáu, cuối năm là tháng mười hai. Không có danh sách tên riêng nào phải học thuộc – đếm được đến mười hai là bạn gọi được mọi tháng trong năm. Chỉ một tháng đổi dạng, và nó quen thuộc rồi: tháng tư, với đúng chữ tư trong thứ tư.
| Tháng số | Cách nói |
|---|---|
| 1 | tháng một |
| 2 | tháng hai |
| 3 | tháng ba |
| 4 | tháng tư |
| 5 | tháng năm |
| 6 | tháng sáu |
| 7 | tháng bảy |
| 8 | tháng tám |
| 9 | tháng chín |
| 10 | tháng mười |
| 11 | tháng mười một |
| 12 | tháng mười hai |
Viết và hỏi ngày tháng: ngày, tháng, năm
Một ngày tháng tiếng Việt gọi tên ngày trước, rồi đến tháng, rồi đến năm, và mỗi phần mang chữ riêng của mình: ngày, tháng, năm. Ngày 2 tháng 9 năm 1945 là mốc quen thuộc với mọi người Việt. Khi viết, chính ngày ấy rút gọn thành 2/9/1945, nên trên giấy tờ 2/9 luôn là ngày mồng hai của tháng chín chứ không phải ngày mồng chín của tháng hai – chỗ này nên xem kỹ khi cầm vé. Nếu tháng đã rõ trong câu chuyện thì ngày đứng một mình: ngày 20.
Hôm nay là ngày 12 tháng 8.
Câu hỏi lắp lại từ những gì bạn đã có. Hôm nay là ngày bao nhiêu? hỏi ngày trong tháng – dùng bao nhiêu vì ngày có thể lên tới 31 và không đoán trước được. Tháng mấy? hỏi tháng, dùng mấy vì chỉ có mười hai tháng. Người miền Bắc còn một thói quen cho mười ngày đầu tháng: họ thêm mùng trước con số, nên ngày thứ ba của tháng là ngày mùng ba. Qua ngày mười thì chữ mùng biến mất.
Sinh nhật và ngày sinh
sinh nghĩa là được sinh ra, và từ đó dựng nên hai từ bạn cần. sinh nhật là ngày kỷ niệm mà người ta tổ chức: bánh, bài hát, lời mời. ngày sinh là ngày ra đời ghi trên giấy tờ và chứng minh thư. Cả hai đều nói theo đúng khuôn ngày tháng bạn vừa học, và cả hai thường mang của trước tên người: Sinh nhật của chị Hoa là ngày 3 tháng 5.
Sinh nhật của chị Hoa là ngày 3 tháng 5.
Bốn mùa: mùa xuân, mùa hè, mùa thu, mùa đông
mùa là mùa trong năm, và bốn cái tên luôn được nói kèm chữ ấy ở phía trước. Những tháng trong bảng dưới đây là theo miền Bắc, nơi cả bốn mùa đều rõ rệt. Miền Nam thì khác hẳn: từ Sài Gòn trở vào, người ta chỉ nói tới hai mùa là mùa khô và mùa mưa, và lịch mùa ở đó chạy theo nước chứ không chạy theo nhiệt độ.
| Cách nói | Nghĩa | Tháng ở miền Bắc |
|---|---|---|
| mùa xuân | mùa ấm áp đầu năm | 2 – 4 |
| mùa hè | mùa nóng nhất trong năm | 5 – 7 |
| mùa thu | mùa mát mẻ sau mùa hè | 8 – 10 |
| mùa đông | mùa lạnh nhất trong năm | 11 – 1 |
Từ vựng của bài này
| Từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ngày | ngày | Một tháng có ba mươi ngày. |
| tháng | tháng | Bố tôi sinh vào tháng chín. |
| năm | năm | Năm nay em Lan học tiếng Việt. |
| tháng tư | tháng tư | Sinh nhật em Bình vào tháng tư. |
| mùng | mùng | Hôm nay là ngày mùng hai. |
| sinh nhật | sinh nhật | Chủ nhật này là sinh nhật anh Nam. |
| ngày sinh | ngày sinh | Ngày sinh của em Lan là ngày 3 tháng 7. |
| lịch | lịch | Tờ lịch này của năm nay. |
| mùa | mùa | Mỗi mùa có ba tháng. |
| mùa xuân | mùa xuân | Tháng hai là mùa xuân. |
| mùa hè | mùa hè | Mùa hè em Bình không đi học. |
| mùa đông | mùa đông | Sau mùa thu là mùa đông. |
Bài tập
Trong ứng dụng, bài học này có 11 bài tập:
- chọn đáp án: 4
- điền vào chỗ trống: 2
- nối cặp: 1
- ghép câu: 1
- dịch câu: 2
- nghe và gõ: 1
Thử bài đầu tiên
Tháng thứ tư của năm được gọi thế nào?
Đáp án, các bài tập còn lại, âm thanh và tiến độ của bạn nằm trong ứng dụng – miễn phí ở A0 và A1.