Xa hơn anh và chị
anh và chị hợp với người trạc tuổi bạn, hơn kém vài tuổi chứ không phải cả một thế hệ. Với người trạc tuổi bố mẹ hay ông bà bạn, tiếng Việt với tay xa hơn trên cây gia phả: cô, chú, bác, ông, bà.
| Từ | Nghĩa trong gia đình | Dùng để gọi ai |
|---|---|---|
| cô | em gái của bố | người nữ trạc tuổi bố mẹ bạn; mọi cô giáo |
| thầy | người dạy học nam | thầy giáo, ở bất kỳ tuổi nào |
| chú | em trai của bố | người nam trạc tuổi bố mẹ bạn |
| bác | anh hoặc chị của bố mẹ | người nam hay nữ rõ ràng lớn tuổi hơn bố mẹ bạn |
| ông | bố của bố hoặc mẹ | người đàn ông đã cao tuổi; cũng là lời gọi trang trọng |
| bà | mẹ của bố hoặc mẹ | người phụ nữ đã cao tuổi; cũng là lời gọi trang trọng |
| cháu | con của con hoặc con của anh chị em | cách người ít tuổi tự xưng lại |
cô và thầy ở trường
Trong lớp học Việt Nam, người dạy là cô nếu là nữ và thầy nếu là nam, còn người học là em, kể cả học viên bốn mươi tuổi ở lớp buổi tối. Ở đây hoàn toàn không phải chuyện tuổi tác mà là chuyện vai trò.
Em chào cô ạ.
Lại là quy tắc thành cặp
Mỗi từ bạn đã gặp đều có một từ đi kèm. Chọn từ cho NGƯỜI KIA thì từ dành cho mình đã được quyết định sẵn: không ai chọn hai từ một cách riêng rẽ.
| Bạn gọi người đó là | Người đó gọi bạn là | Hai người này là ai |
|---|---|---|
| anh | em | một người nam hơn vài tuổi và một người ít tuổi hơn |
| chị | em | một người nữ hơn vài tuổi và một người ít tuổi hơn |
| cô | em | một cô giáo và học trò của cô |
| thầy | em | một thầy giáo và học trò của thầy |
| chú | cháu | một người nam trạc tuổi bố mẹ và một người trẻ hơn nhiều |
| bác | cháu | một người lớn tuổi hơn bố mẹ bạn và một người trẻ hơn nhiều |
| ông | cháu | một người đàn ông cao tuổi và một người trẻ |
| bà | cháu | một người phụ nữ cao tuổi và một người trẻ |
cháu chính là em của những bậc lớn hơn. Với chú, bác, ông và bà, bạn tự xưng là cháu chứ không phải em: nghĩa gốc của từ này là con của con hoặc con của anh chị em, và đó là cách người trẻ nói về mình với bất cứ ai thuộc thế hệ bố mẹ hay ông bà.
Cháu chào bác ạ.
Từ vựng của bài này
| Từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| cô | cô | Em hỏi cô một câu ạ. |
| thầy | thầy | Thầy dạy tiếng Việt rất hay. |
| chú | chú | Chú là bạn của bố cháu. |
| bác | bác | Bác đi đâu đấy ạ? |
| ông | ông | Ông ngồi đây ạ. |
| bà | bà | Bà kể chuyện rất hay. |
| cháu | cháu | Cháu là học sinh ạ. |
| ạ | ạ | Vâng, em hiểu rồi ạ. |
| lớn tuổi | lớn tuổi | Người lớn tuổi thì gọi là bác. |
Bài tập
Trong ứng dụng, bài học này có 10 bài tập:
- chọn đáp án: 4
- điền vào chỗ trống: 2
- nối cặp: 1
- ghép câu: 1
- dịch câu: 1
- nghe và gõ: 1
Thử bài đầu tiên
Học sinh gọi một người dạy học là nữ bằng từ nào?
Đáp án, các bài tập còn lại, âm thanh và tiến độ của bạn nằm trong ứng dụng – miễn phí ở A0 và A1.