Trình độ tiếng Pháp của bạn ở mức nào?

Sáu cấp độ, mỗi cấp sáu câu hỏi, và một bài kiểm tra dừng lại ngay khi đã chắc chắn.

Bài kiểm tra hoạt động thế nào

Sáu cấp độ, từ A1 đến C2. Bài kiểm tra bắt đầu ở cấp độ bạn chọn và hỏi sáu câu mỗi cấp – chọn đáp án, điền chỗ trống, ghép câu, dịch, nghe và, nếu bạn cho phép micro, nói.

Nó dừng ngay khi đã rõ: một cấp độ bạn vượt qua chắc chắn sẽ đưa bạn lên cao hơn, một cấp độ bạn rõ ràng chưa đạt sẽ kết thúc bài kiểm tra.

Kết quả đặt bạn vào đúng bài học tương ứng của khóa học. Bạn có thể làm lại bài kiểm tra mỗi tuần một lần; nếu thoát ra, câu trả lời của bạn được lưu lại.

Các cấp độ có nghĩa gì

  • A1 – bạn xoay xở được với lời chào, câu hỏi đơn giản và thì hiện tại.
  • A2 – tình huống hằng ngày: mua sắm, chỉ đường, kế hoạch, quá khứ.
  • B1 – bạn duy trì được cuộc trò chuyện, kể một câu chuyện, giải thích một ý kiến.
  • B2 – bạn theo dõi được phim và bài báo, tranh luận một quan điểm, nhận ra sắc thái trang trọng.
  • C1 – bạn đọc được mọi thứ, nói chính xác, và thành ngữ đến một cách tự nhiên.
  • C2 – gần như người bản xứ: sắc thái, văn phong, chơi chữ.

Mỗi cấp độ một câu hỏi mẫu

A1

Chọn câu đúng.

  1. Nous sommes vos nouveaux voisins.
  2. Nous êtes vos nouveaux voisins.
  3. Nous est vos nouveaux voisins.
  4. Nous sont vos nouveaux voisins.

Đáp án: Nous sommes vos nouveaux voisins.

A2

Chọn câu đúng.

  1. Elle est arrivée hier soir.
  2. Elle a arrivée hier soir.
  3. Elle est arrivé hier soir.
  4. Elle a arrivé hier soir.

Đáp án: Elle est arrivée hier soir.

B1

Chọn câu đúng.

  1. Il faut que tu sois à la gare avant midi.
  2. Il faut que tu es à la gare avant midi.
  3. Il faut que tu seras à la gare avant midi.
  4. Il faut que tu étais à la gare avant midi.

Đáp án: Il faut que tu sois à la gare avant midi.

B2

Chọn câu đúng.

  1. Bien qu’il ait terminé ses études, il cherche encore un emploi.
  2. Bien qu’il a terminé ses études, il cherche encore un emploi.
  3. Bien qu’il avait terminé ses études, il cherche encore un emploi.
  4. Bien qu’il aurait terminé ses études, il cherche encore un emploi.

Đáp án: Bien qu’il ait terminé ses études, il cherche encore un emploi.

C1

Chọn câu đúng.

  1. Il se peut qu’elle ait déjà signé le contrat.
  2. Il se peut qu’elle a déjà signé le contrat.
  3. Il est probable qu’elle ait déjà signé le contrat.
  4. Il paraît qu’elle ait déjà signé le contrat.

Đáp án: Il se peut qu’elle ait déjà signé le contrat.

C2

Chọn câu có phân từ mở đầu gắn đúng với chủ ngữ.

  1. Ayant relu le contrat, le juriste a relevé trois incohérences.
  2. Ayant relu le contrat, trois incohérences lui sont apparues.
  3. Ayant relu le contrat, il a été relevé trois incohérences.
  4. Ayant relu le contrat, les incohérences ont aussitôt sauté aux yeux.

Đáp án: Ayant relu le contrat, le juriste a relevé trois incohérences.