Nơi chốn có thêm một từ nữa
ở chỉ báo rằng phía sau là nơi chốn. Muốn nói rõ ở chỗ nào, ta đặt một từ chỉ vị trí giữa ở và mốc: ở + từ chỉ vị trí + mốc. Vị trí này cố định: từ chỉ vị trí không bao giờ đứng trước ở, cũng không đứng sau mốc.
| Từ | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| trên | phía trên mặt của vật | ở trên bàn |
| dưới | phía dưới vật | ở dưới ghế |
| trong | bên trong | ở trong phòng |
| ngoài | bên ngoài | ở ngoài sân |
| bên cạnh | ngay sát bên | ở bên cạnh nhà |
| giữa | chính giữa hoặc ở khoảng giữa hai vật | ở giữa phòng |
Cái túi ở trên bàn.
bên nghĩa là phía, nên bên cạnh là phía sát bên; nói gọn thành cạnh cũng được. giữa đứng một mình nghĩa là chính giữa một vật, còn khi có hai mốc nối bằng và thì nghĩa là ở khoảng giữa: ở giữa A và B.
Trường ở giữa chợ và công ty.
trong và ngoài không chỉ nói về tường
Tiếng Việt dùng trong cho mọi thứ có ranh giới bao quanh: căn phòng, cái túi, cái ly. ngoài dùng cho phần vượt ra khỏi ranh giới đó. Có những nơi được cảm nhận là khoảng trống thoáng đãng nên luôn đi với ngoài: ở ngoài chợ, ở ngoài sân.
Con chó ở ngoài sân.
Từ vựng của bài này
| Từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| trên | trên | Con mèo ở trên ghế. |
| dưới | dưới | Con chó ở dưới ghế. |
| trong | trong | Nước ở trong ly. |
| ngoài | ngoài | Mẹ tôi ở ngoài chợ. |
| bên cạnh | bên cạnh | Trường ở bên cạnh chợ. |
| giữa | giữa | Quán cà phê ở giữa hai nhà. |
| phòng | phòng | Phòng của tôi rất nhỏ. |
| túi | túi | Tiền ở trong túi. |
| sân | sân | Xe máy ở ngoài sân. |
| ghế | ghế | Cái ghế ở bên cạnh bàn. |
Bài tập
Trong ứng dụng, bài học này có 11 bài tập:
- chọn đáp án: 3
- nối cặp: 2
- điền vào chỗ trống: 2
- ghép câu: 1
- dịch câu: 2
- nghe và gõ: 1
Thử bài đầu tiên
Câu nào nói rằng con mèo nằm phía dưới cái ghế?
Đáp án, các bài tập còn lại, âm thanh và tiến độ của bạn nằm trong ứng dụng – miễn phí ở A0 và A1.