Các ngày trong tuần: thứ hai … chủ nhật

Ngày trong tuần được đếm chứ không được đặt tên riêng

Tiếng Việt không đặt tên riêng cho từng ngày trong tuần mà đánh số chúng, và từ làm việc đánh số ấy là thứ, nghĩa là vị trí trong một dãy. Tuần được đếm từ ngày chủ nhật, còn bản thân ngày ấy đứng ngoài dãy số với tên riêng chủ nhật. Vì thế ngày đi làm đầu tiên là ngày thứ hai của tuần: thứ hai. Từ đó mọi thứ khớp nhau – thứ ba, thứ tư, cho đến thứ bảy. Con số bạn nói luôn lớn hơn một đơn vị so với cách đếm quen thuộc ở nhiều thứ tiếng khác.

Cách nóiNgày nào trong tuần
chủ nhậtngày mở đầu tuần
thứ haingày thứ 2 của tuần
thứ bangày thứ 3 của tuần
thứ tưngày thứ 4 của tuần
thứ nămngày thứ 5 của tuần
thứ sáungày thứ 6 của tuần
thứ bảyngày thứ 7 của tuần

Hai cái tên lệch khỏi khuôn: chủ nhật và thứ tư

chủ nhật không mang con số nào cả – đó là tên gọi mượn từ lịch nhà thờ, và cũng chính vì vậy mà dãy số bắt đầu từ hai. Đừng đi tìm thứ nhất: chỗ ấy có chủ rồi. Bất ngờ thứ hai nằm ở thứ tư. Số bốn trong tên ngày là chứ không phải bốn – đúng chữ tư bạn gặp ở phần con số, nơi 24 có thể đọc là hai mươi tư. Những ngày còn lại giữ nguyên dạng quen thuộc: thứ hai, thứ ba, thứ năm, thứ sáu, thứ bảy.

Nói việc xảy ra khi nào: vào

Để gắn một việc với một ngày, đặt vào trước tên ngày: vào thứ sáu, vào chủ nhật. Cụm ấy thường mở đầu câu, phần còn lại đi theo sau đúng trật tự bạn đã biết, và động từ không đổi dạng ở đâu cả. Khi nói thoải mái, người Việt hay bỏ vào và chỉ để tên ngày, nên câu Thứ sáu em Lan đi học cũng đúng như thường. Lúc mới học thì cứ giữ vào: nó giúp bạn nghe ra cụm thời gian dễ hơn.

Vào thứ sáu em Lan không đi học.

Hôm nay, ngày mai, hôm qua

Đây là những danh từ bình thường, và chúng đứng ở đúng vị trí đầu câu như tên một ngày trong tuần. Hãy để ý mỗi từ dùng chữ nào để chỉ ngày: hai từ nhìn về phía sau hoặc về hiện tại thì dùng hôm – hôm qua, hôm nay; còn những từ nhìn về phía trước thì dùng ngày – ngày mai, ngày kia. Ở đây không có quy tắc nào để suy ra, cứ nhớ cả bốn cụm. Và vì động từ không bao giờ đổi dạng, chính chữ nhỏ ở đầu câu mới cho người nghe biết chuyện xảy ra lúc nào.

Cách nóiLà ngày nào
hôm quangày trước hôm nay
hôm nayngày mà bạn nói câu này
ngày maingày sau hôm nay
ngày kiangày sau ngày mai

Còn một từ nữa cùng họ: tuần, tức là bản thân tuần lễ. Một tuần có bảy ngày. Thêm cuối thì thành cuối tuần, tức là hai ngày nghỉ thứ bảy và chủ nhật. Thêm này ở phía sau – chữ bạn đã biết khi trỏ vào đồ vật – thì tuần này chỉ tuần lễ đang diễn ra.

Từ vựng của bài này

TừNghĩaVí dụ
thứthứTrong tuần có sáu ngày mang chữ thứ.
thứ haithứ haiThứ hai anh Nam đi làm.
thứ bathứ baThứ ba em Bình học tiếng Việt.
thứ tưthứ tưSau thứ ba là thứ tư.
thứ bảythứ bảyThứ bảy chị Hoa không đi làm.
chủ nhậtchủ nhậtChủ nhật em Lan không học.
tuầntuầnTuần này anh Nam đi làm.
cuối tuầncuối tuầnCuối tuần tôi không đi học.
hôm nayhôm nayHôm nay em Bình đi học.
ngày maingày maiNgày mai bố tôi đi làm.
hôm quahôm quaHôm qua tôi ngủ đến chín giờ.
vàovàoVào thứ năm anh Nam đi học.

Bài tập

Trong ứng dụng, bài học này có 11 bài tập:

  • chọn đáp án: 3
  • điền vào chỗ trống: 3
  • nối cặp: 1
  • ghép câu: 1
  • dịch câu: 2
  • nghe và gõ: 1

Thử bài đầu tiên

Từ nào mở đầu tên của mọi ngày trong tuần có mang số?

  1. thứ
  2. ngày
  3. tuần
  4. buổi

Đáp án, các bài tập còn lại, âm thanh và tiến độ của bạn nằm trong ứng dụng – miễn phí ở A0 và A1.

Tất cả bài học của khóa này