Từ 11 đến 19: mười cộng một chữ số
Các số từ 11 đến 19 được ghép rất đơn giản: nói mười rồi tới chữ số. mười một là 11, mười hai là 12, mười chín là 19. Chỉ có một số làm người học bất ngờ – số 15, khi năm biến thành lăm: mười lăm.
| Số | Đọc là |
|---|---|
| 11 | mười một |
| 12 | mười hai |
| 13 | mười ba |
| 14 | mười bốn |
| 15 | mười lăm |
| 16 | mười sáu |
| 17 | mười bảy |
| 18 | mười tám |
| 19 | mười chín |
Khi năm biến thành lăm
năm biến thành lăm đúng ở một vị trí: khi đứng cuối, sau mười hoặc sau bất kỳ ... mươi nào. Vì thế 15 là mười lăm, 25 là hai mươi lăm, 95 là chín mươi lăm. Ngoài vị trí đó thì không đổi: đứng một mình, số 5 vẫn là năm, và ở hàng chục thì 50 là năm mươi. Sự thay đổi này có lý do: năm còn có nghĩa là khoảng thời gian mười hai tháng, nên hai mươi năm đã mang nghĩa khác rồi. Nói hai mươi lăm thì chỉ có thể là số 25.
Em Bình mười lăm tuổi.
Từ hai mươi trở lên: mười biến thành mươi
Các số tròn chục là một chữ số cộng mươi: hai mươi (20), ba mươi (30), chín mươi (90). Ở đây từ chỉ số mười mất thanh huyền. Nằm trong một số lớn hơn, nó không còn là con số được nhấn nữa; nó đọc nhẹ đi và mười bẹt thành mươi. Chỉ số 10 đứng một mình mới giữ nguyên mười.
| Số | Đọc là |
|---|---|
| 20 | hai mươi |
| 30 | ba mươi |
| 40 | bốn mươi |
| 50 | năm mươi |
| 60 | sáu mươi |
| 70 | bảy mươi |
| 80 | tám mươi |
| 90 | chín mươi |
Khi một biến thành mốt
Ở hàng đơn vị, sau mươi thì một biến thành mốt: 21 là hai mươi mốt, 31 là ba mươi mốt, 91 là chín mươi mốt. Sau mười thường thì không đổi: 11 vẫn là mười một. Lý do giống hệt trường hợp lăm – tiếng cuối của một số ghép mang hình dạng riêng để người nghe luôn nhận ra số kết thúc ở đâu.
| Số | Đọc là | Thay đổi gì |
|---|---|---|
| 11 | mười một | không đổi |
| 15 | mười lăm | năm → lăm |
| 21 | hai mươi mốt | một → mốt |
| 25 | hai mươi lăm | năm → lăm |
| 50 | năm mươi | không đổi |
| 51 | năm mươi mốt | một → mốt |
Cách đọc số điện thoại
Số điện thoại ở Việt Nam được đọc từng số một, không đọc thành cặp: 0912 345 678 là không chín một hai – ba bốn năm – sáu bảy tám. Vì mỗi chữ số đứng riêng nên không có thay đổi nào ở trên được áp dụng. Số 1 là một chứ không phải mốt, số 5 là năm chứ không phải lăm, bởi trước chúng không có mười hay mươi.
Từ vựng của bài này
| Từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| mười lăm | mười lăm | Em Bình mười lăm tuổi. |
| hai mươi | hai mươi | Anh Nam hai mươi tuổi. |
| hai mươi mốt | hai mươi mốt | Chị Hoa hai mươi mốt tuổi. |
| hai mươi lăm | hai mươi lăm | Số 25 đọc là hai mươi lăm. |
| mươi | mươi | Từ hai mươi trở lên, mười đổi thành mươi. |
| lăm | lăm | Sau mười và mươi, năm đổi thành lăm. |
| mốt | mốt | Sau mươi, một đổi thành mốt. |
| tư | tư | Số 24 cũng có thể đọc là hai mươi tư. |
| hăm | hăm | Nhiều người nói hăm mốt thay cho hai mươi mốt. |
| số điện thoại | số điện thoại | Đây là số điện thoại của tôi. |
Bài tập
Trong ứng dụng, bài học này có 11 bài tập:
- chọn đáp án: 3
- điền vào chỗ trống: 3
- nối cặp: 1
- ghép câu: 1
- dịch câu: 2
- nghe và gõ: 1
Thử bài đầu tiên
Số 15 đọc thế nào?
Đáp án, các bài tập còn lại, âm thanh và tiến độ của bạn nằm trong ứng dụng – miễn phí ở A0 và A1.