Hàng trăm và hàng nghìn
Số lớn được ghép giống hệt hàng chục: một chữ số cộng với từ chỉ đơn vị. trăm là 100, nghìn là 1000, triệu là 1 000 000 và tỷ là một nghìn triệu. Vậy hai trăm là 200, ba nghìn là 3000, một triệu là 1 000 000. Hãy để ý ngay một điều: đứng trước trăm và nghìn thì năm vẫn là năm. Dạng lăm chỉ xuất hiện sau mười và mươi.
| Số | Đọc là |
|---|---|
| 100 | một trăm |
| 200 | hai trăm |
| 500 | năm trăm |
| 1000 | một nghìn |
| 5000 | năm nghìn |
| 10 000 | mười nghìn |
| 1 000 000 | một triệu |
Miền Bắc nói nghìn, miền Nam nói ngàn
Số 1000 có hai tên gọi. Ở Hà Nội và trong văn viết, bạn gặp nghìn; ở Thành phố Hồ Chí Minh người ta nói ngàn. Hai từ chỉ cùng một số và nói cách nào người nghe cũng hiểu. Bạn sẽ nghe chúng nhiều nhất khi hỏi giá, vì tiền ở Việt Nam thường tính theo hàng nghìn.
Chỗ trống ở giữa: linh và lẻ
Khi một số có hàng trăm và hàng đơn vị nhưng hàng chục trống, tiếng Việt đọc thành tiếng chỗ trống đó bằng linh ở miền Bắc hoặc lẻ ở miền Nam: 101 là một trăm linh một, 105 là một trăm linh năm, 209 là hai trăm lẻ chín. Có hai chi tiết đáng nhớ. Sau linh hay lẻ thì không có gì đổi hình – 105 kết thúc bằng năm chứ không phải lăm, 101 kết thúc bằng một chứ không phải mốt, vì phía trước không có mười hay mươi. Còn khi hàng đơn vị mới là chỗ trống thì không thêm gì cả: 110 là một trăm mười, 120 là một trăm hai mươi.
| Số | Đọc là | Vì sao |
|---|---|---|
| 101 | một trăm linh một | hàng chục bị trống |
| 105 | một trăm linh năm | sau linh thì số 5 giữ nguyên hình dạng |
| 110 | một trăm mười | hàng đơn vị trống nên không thêm gì |
| 115 | một trăm mười lăm | sau mười thì số 5 thành lăm |
| 121 | một trăm hai mươi mốt | sau mươi thì số 1 thành mốt |
| 150 | một trăm năm mươi | số 5 nằm ở hàng chục nên vẫn là năm |
Nói tuổi của mình
Nói tuổi là một con số cộng với từ tuổi, ở giữa không có động từ nào cả: Tôi hai mươi lăm tuổi. Muốn hỏi thì đặt từ để hỏi đúng chỗ của con số – mấy với trẻ nhỏ, bao nhiêu với người lớn – và thêm ạ khi người kia lớn tuổi hơn bạn: Anh bao nhiêu tuổi ạ?
Tôi hai mươi lăm tuổi.
Cô Mai bốn mươi tuổi.
Từ vựng của bài này
| Từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| trăm | trăm | Số 100 đọc là một trăm. |
| nghìn | nghìn | Người miền Bắc nói nghìn. |
| ngàn | ngàn | Người miền Nam nói ngàn. |
| triệu | triệu | Sau nghìn là triệu. |
| tỷ | tỷ | Sau triệu là tỷ. |
| linh | linh | Số 105 đọc là một trăm linh năm. |
| lẻ | lẻ | Ở miền Nam số 105 đọc là một trăm lẻ năm. |
| tuổi | tuổi | Tôi hai mươi lăm tuổi. |
| bao nhiêu | bao nhiêu | Anh bao nhiêu tuổi ạ? |
Bài tập
Trong ứng dụng, bài học này có 11 bài tập:
- chọn đáp án: 4
- điền vào chỗ trống: 2
- nối cặp: 1
- ghép câu: 1
- dịch câu: 2
- nghe và gõ: 1
Thử bài đầu tiên
Số 300 đọc thế nào?
Đáp án, các bài tập còn lại, âm thanh và tiến độ của bạn nằm trong ứng dụng – miễn phí ở A0 và A1.