Un, uno, una, un': “một”
Mạo từ không xác định theo cùng một logic với mạo từ xác định. Danh từ giống đực dùng un (un libro, un ragazzo) và uno ở những chỗ mạo từ xác định là lo: uno studente, uno zaino, uno zio. Danh từ giống cái dùng una (una casa, una ragazza), và trước nguyên âm thì dùng un' có dấu lược: un'amica. Danh từ giống đực trước nguyên âm dùng un không có dấu lược: un amico. Vì vậy dấu lược cho bạn biết giống: un amico là nam, un'amica là nữ.
| Mạo từ xác định | Mạo từ không xác định | Ví dụ |
|---|---|---|
| il | un | un ragazzo |
| lo | uno | uno studente |
| l' (giống đực) | un | un amico |
| la | una | una ragazza |
| l' (giống cái) | un' (có dấu lược) | un'amica |
Una casa piccola: tính từ đứng sau danh từ
Phần lớn tính từ đứng sau danh từ và hợp với danh từ về giống và số, với những đuôi bạn đã biết từ essere: un libro nuovo, una casa piccola, due case piccole, amici nuovi. Tính từ tận cùng bằng -e có một dạng cho cả hai giống: un libro interessante, una città interessante, và -i ở số nhiều: libri interessanti.
| Một | Nhiều |
|---|---|
| una casa piccola | due case piccole |
| un amico nuovo | due amici nuovi |
| un libro interessante | due libri interessanti |
| una città grande | due città grandi |
Un bel ragazzo, una brava cuoca: tính từ đứng trước danh từ
Một vài tính từ ngắn và rất thông dụng hay đứng trước danh từ: bello, brutto, grande, piccolo, nuovo, vecchio và bravo (giỏi): una brava cuoca – một đầu bếp giỏi, una grande città. Trước danh từ, bello rút gọn giống như mạo từ: un bel ragazzo, un bel libro. Đôi khi vị trí làm đổi nghĩa: un vecchio amico là một người bạn lâu năm, un amico vecchio là một người bạn lớn tuổi. Questo (này) cũng hợp giống và số: questo libro, questa casa, questi libri, queste case.
Ho un amico nuovo e un'amica di Roma.Tôi có một người bạn mới và một người bạn gái ở Roma.
Questo libro è interessante, ma questa penna è vecchia.Quyển sách này hay, nhưng cây bút này cũ rồi.
Từ vựng của bài này
| Từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| un, uno, una | một (mạo từ không xác định) | Ho un fratello, uno zio e una sorella. Tôi có một anh trai, một người chú và một chị gái. |
| un'amica | một người bạn gái | Sara è un'amica di Giulia. Sara là một người bạn của Giulia. |
| il ragazzo | chàng trai; bạn trai | Il ragazzo è uno studente di Bologna. Chàng trai là sinh viên ở Bologna. |
| la ragazza | cô gái; bạn gái | La ragazza parla tre lingue. Cô gái nói được ba thứ tiếng. |
| piccolo | nhỏ | Abito in una casa piccola. Tôi sống trong một ngôi nhà nhỏ. |
| grande | lớn, to | Milano è una città grande. Milano là một thành phố lớn. |
| nuovo | mới | Il cellulare di Anna è nuovo. Điện thoại của Anna là đồ mới. |
| vecchio | cũ, già | Lo zaino di Paolo è vecchio. Ba lô của Paolo cũ rồi. |
| bello | đẹp | Siena è una città molto bella. Siena là một thành phố rất đẹp. |
| brutto | xấu | Oggi il tempo è brutto. Hôm nay thời tiết xấu. |
| interessante | thú vị, hay | Il film è molto interessante. Bộ phim rất hay. |
| questo | đây, này (giống đực) | Questo zaino è nuovo. Cái ba lô này mới. |
Bài tập
Trong ứng dụng, bài học này có 10 bài tập:
- điền vào chỗ trống: 3
- chọn đáp án: 2
- nối cặp: 1
- ghép câu: 1
- dịch câu: 2
- nghe và gõ: 1
Thử bài đầu tiên
Hãy điền mạo từ đúng: Marco è ___ studente di Milano.
Đáp án, các bài tập còn lại, âm thanh và tiến độ của bạn nằm trong ứng dụng – miễn phí ở A0 và A1.