Động từ être: je suis, tu es, il est

Être: động từ nền của mọi câu

Être nghĩa là “là, ở”, và như trong mọi ngôn ngữ, đây là động từ bất quy tắc: sáu dạng của nó không giống gì với nguyên mẫu. Bạn đã gặp je suisvous êtes ở bài trước; đây là trọn bộ. Ba điều cần nghe: esest phát âm giống hệt nhau (một âm è ngắn và mở, các chữ cuối câm), sont kết thúc bằng âm mũi on không có t, còn trong vous êtes chữ s của vous nối vào nguyên âm và đọc là z: vou-zêtes. Không bao giờ bỏ đại từ: suis đứng một mình chưa phải câu, je suis mới là câu.

Đại từDạng của êtreÝ nghĩa
jesuistôi là, tôi ở
tuesbạn là (thân mật)
ilestanh ấy là, nó là (giống đực)
elleestcô ấy là, nó là (giống cái)
noussommeschúng tôi là
vousêtesông/bà là, các bạn là
ilssonthọ là (nam hoặc nhóm hỗn hợp)
ellessonthọ là (toàn nữ)

– Vous êtes de Lyon ? – Non, nous sommes de Marseille.– Các bạn từ Lyon à? – Không, chúng tôi từ Marseille.

Je suis médecin: nghề nghiệp không có mạo từ

Sau être, nghề nghiệp đứng trần, không có mạo từ: je suis médecin, elle est journaliste – giống tiếng Việt “tôi là bác sĩ”. Danh từ vẫn hợp với người nói. Một số nghề có dạng giống cái riêng: vendeur / vendeuse, cuisinier / cuisinière, ingénieur / ingénieure. Số khác giữ một dạng cho cả hai giống, chỉ đại từ cho biết đó là ai: il est médecin, elle est médecin; journaliste đã kết thúc bằng -e nên không đổi. Ở số nhiều, danh từ thêm -s cùng lúc động từ đổi: nous sommes journalistes, ils sont vendeurs.

Giống đựcGiống cáiÝ nghĩa
médecinmédecinbác sĩ
ingénieuringénieurekỹ sư
vendeurvendeusengười bán hàng
cuisiniercuisinièređầu bếp
journalistejournalistenhà báo

C’est, ce sont: chỉ vào ai hoặc cái gì

Để giới thiệu hay xác định một người hoặc một vật, tiếng Pháp dùng c’est – nghĩa đen “đó là” – theo sau là tên, hoặc danh từ CÓ mạo từ: c’est Paul, c’est un ami, c’est la voiture de Léa. Với nhiều người hay nhiều vật, động từ chuyển sang số nhiều: ce sont Paul et Marie, ce sont des amis. Hãy để ý sự tương phản: il est médecin mô tả người đó làm gì (danh từ trần), c’est un médecin xác định đó là ai (có mạo từ). C’est cũng là câu trả lời cho “ai đó?” ở cửa hay qua điện thoại: C’est moi !

C’est Nadia, elle est ingénieure. Et ce sont Marc et Léo, ils sont vendeurs.Đây là Nadia, cô ấy là kỹ sư. Còn đây là Marc và Léo, họ là người bán hàng.

Ne… pas: phủ định ôm lấy động từ – và ici, là

Phủ định gồm hai phần ôm lấy động từ: ne đứng trước, pas đứng sau: je ne suis pas médecin, nous ne sommes pas ici. Trước nguyên âm, ne rút thành n’: il n’est pas là, vous n’êtes pas français. Trong lời nói thoải mái, người Pháp hay nuốt ne (je suis pas), nhưng khi viết và trong khóa học này, cả hai phần đều giữ. Hai từ chỉ nơi chốn ngắn đi tự nhiên với être: ici (ở đây, nơi người nói đứng) và (ở đó – nhưng trong lời nói hằng ngày cũng là “ở đây, có mặt”: Paul est là ? hỏi Paul có ở đó không).

Khẳng địnhPhủ định
je suisje ne suis pas
tu estu n’es pas
elle estelle n’est pas
nous sommesnous ne sommes pas
vous êtesvous n’êtes pas
ils sontils ne sont pas

Từ vựng của bài này

TừNghĩaVí dụ
êtrelà, ởIls sont à Marseille.
Họ đang ở Marseille.
médecinbác sĩ (một dạng cho cả nam và nữ)Julie est médecin à Lille.
Julie là bác sĩ ở Lille.
ingénieurkỹ sư (giống cái: ingénieure)Tu es ingénieur ou médecin ?
Bạn là kỹ sư hay bác sĩ?
vendeurngười bán hàng (nam)Il est vendeur au marché.
Anh ấy là người bán hàng ở chợ.
vendeusengười bán hàng (nữ)Elle est vendeuse à Bordeaux.
Cô ấy là người bán hàng ở Bordeaux.
cuisinierđầu bếp (giống cái: cuisinière)Marco est cuisinier à Nice.
Marco là đầu bếp ở Nice.
journalistenhà báo (một dạng cho cả nam và nữ)Nous sommes journalistes.
Chúng tôi là nhà báo.
c’estđây là, đó làC’est Thomas, il est cuisinier.
Đây là Thomas, anh ấy là đầu bếp.
ce sontđây là, đó là (số nhiều)Ce sont Emma et Lucas, ils sont étudiants.
Đây là Emma và Lucas, họ là sinh viên.
ne… paskhông (phủ định hai phần ôm động từ)Je ne suis pas journaliste.
Tôi không phải là nhà báo.
iciở đâyNous sommes ici, à Lyon.
Chúng tôi ở đây, tại Lyon.
ở đó; (khẩu ngữ) ở đây, có mặtMadame Roux n’est pas là.
Bà Roux không có ở đây.

Bài tập

Trong ứng dụng, bài học này có 10 bài tập:

  • chọn đáp án: 3
  • nối cặp: 1
  • điền vào chỗ trống: 2
  • ghép câu: 1
  • dịch câu: 2
  • nghe và gõ: 1

Thử bài đầu tiên

Dạng nào của être đi với nous?

  1. sommes
  2. êtes
  3. sont
  4. suis

Đáp án, các bài tập còn lại, âm thanh và tiến độ của bạn nằm trong ứng dụng – miễn phí ở A0 và A1.