Mon père, ma mère, mes parents: “của tôi” có ba dạng
“Của tôi” đổi dạng theo danh từ đứng sau nó, y như mạo từ: mon trước danh từ giống đực số ít (mon père, mon frère), ma trước danh từ giống cái số ít (ma mère, ma sœur), mes trước mọi danh từ số nhiều (mes parents, mes sœurs). Ba dạng như vậy cũng có ở “của bạn” khi nói tu – ton, ta, tes – và ở “của anh ấy / cô ấy” – son, sa, ses. Trước nguyên âm, dạng số nhiều nối âm: mes amis là “mê-zami”, và mon cũng nối: mon ami là “mông-nami”.
| Người sở hữu | Giống đực | Giống cái | Số nhiều |
|---|---|---|---|
| của tôi | mon | ma | mes |
| của bạn (tu) | ton | ta | tes |
| của anh ấy / cô ấy | son | sa | ses |
| của chúng tôi | notre | notre | nos |
| của các bạn / của ông bà (vous) | votre | votre | vos |
| của họ | leur | leur | leurs |
Mon père est médecin, ma mère est journaliste et mes sœurs sont étudiantes.Bố tôi là bác sĩ, mẹ tôi là nhà báo và các chị tôi là sinh viên.
Son, sa, ses: của anh ấy hay của cô ấy – danh từ quyết định, không phải người sở hữu
Đây là quy tắc hay làm người học vấp: son, sa, ses hợp với vật được sở hữu, không phải với người sở hữu. Sa mère vừa là “mẹ anh ấy” VỪA là “mẹ cô ấy” – sa vì mère là giống cái. Son frère là “anh trai anh ấy” và cũng là “anh trai cô ấy” – son vì frère là giống đực. Tiếng Pháp không bao giờ cho biết người sở hữu là ai qua từ sở hữu; nếu điều đó quan trọng, ngữ cảnh hoặc tên riêng sẽ làm việc đó: le frère de Léa. Vậy khi muốn nói “anh trai cô ấy”, đừng tìm dạng giống cái – hãy nhìn frère và chọn son.
| Cụm từ | Ý nghĩa |
|---|---|
| Paul et sa sœur | Paul và chị gái anh ấy – sa vì sœur là giống cái |
| Léa et sa sœur | Léa và chị gái cô ấy – vẫn là sa |
| Léa et son frère | Léa và anh trai cô ấy – son vì frère là giống đực |
| Paul et ses enfants | Paul và các con anh ấy – ses cho mọi số nhiều |
Mon amie: ma thành mon trước nguyên âm
Tiếng Pháp ghét hai nguyên âm va vào nhau. Vì thế trước danh từ giống cái bắt đầu bằng nguyên âm hoặc h câm, ma, ta, sa được thay bằng mon, ton, son: mon amie (bạn gái của tôi), ton école, son adresse. Danh từ vẫn là giống cái – bạn vẫn nói mon amie est gentille – chỉ có âm thanh đổi. Ở số nhiều không có gì đặc biệt, vì mes, tes, ses đã kết thúc bằng phụ âm nối được: mes amies.
Mon amie Inès habite à Lyon avec son amie Zoé.Bạn tôi Inès sống ở Lyon với bạn của cô ấy là Zoé.
Notre, votre, leur: của chúng tôi, của các bạn, của họ
Người sở hữu số nhiều đơn giản hơn: một dạng cho cả hai giống ở số ít – notre père, notre mère / votre fils, votre fille / leur chat, leur maison – và một dạng thêm -s cho số nhiều: nos parents, vos enfants, leurs amis. Nối âm nghe rõ ở mọi số nhiều: nos amis “nô-zami”, vos enfants “vô-zăng-făng”, leurs enfants “lơr-zăng-făng”. Nhớ rằng votre / vos đi với vous, nên đó cũng là “của ông / bà” lịch sự với một người: Votre mari est là, madame ? Và phân biệt leur với leurs: leur appartement là căn hộ hai người cùng ở, leurs appartements là mỗi người một căn.
Nos parents habitent à Lyon ; leur appartement est petit, mais leurs enfants sont contents.Bố mẹ chúng tôi sống ở Lyon; căn hộ của họ nhỏ, nhưng các con họ vui.
Từ vựng của bài này
| Từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| mon | của tôi (trước danh từ giống đực số ít hoặc giống cái bắt đầu bằng nguyên âm) | Mon frère a douze ans. Em trai tôi mười hai tuổi. |
| ma | của tôi (trước danh từ giống cái số ít) | Ma sœur habite à Paris. Chị tôi sống ở Paris. |
| mes | của tôi (trước danh từ số nhiều) | Mes parents sont à la maison. Bố mẹ tôi đang ở nhà. |
| ton | của bạn (tu; giống đực số ít hoặc giống cái trước nguyên âm) | Ton père est médecin ? Bố bạn là bác sĩ à? |
| ta | của bạn (tu; giống cái số ít) | Ta mère est très gentille. Mẹ bạn rất tốt bụng. |
| tes | của bạn (tu; số nhiều) | Tes grands-parents sont à Nice ? Ông bà bạn ở Nice à? |
| son | của anh ấy / cô ấy (giống đực số ít hoặc giống cái trước nguyên âm) | Léa et son mari sont journalistes. Léa và chồng cô ấy là nhà báo. |
| sa | của anh ấy / cô ấy (giống cái số ít) | Karim est à Lyon avec sa femme. Karim đang ở Lyon với vợ anh ấy. |
| ses | của anh ấy / cô ấy (số nhiều) | Paul et ses enfants sont au parc. Paul và các con anh ấy đang ở công viên. |
| notre / nos | của chúng tôi (số ít / số nhiều) | Notre fille a huit ans et nos fils ont dix ans. Con gái chúng tôi tám tuổi và các con trai chúng tôi mười tuổi. |
| votre / vos | của ông bà, của các bạn (vous; số ít / số nhiều) | Votre mari est là, madame ? Et vos enfants ? Chồng bà có ở đây không, thưa bà? Còn các con bà? |
| leur / leurs | của họ (số ít / số nhiều) | Leur chat est petit et leurs chiens sont grands. Mèo của họ nhỏ còn chó của họ to. |
| l’amie | người bạn (nữ) | Mon amie Inès est vietnamienne. Bạn tôi Inès là người Việt. |
| l’appartement | căn hộ (giống đực) | L’appartement de mes parents est grand. Căn hộ của bố mẹ tôi rộng. |
Bài tập
Trong ứng dụng, bài học này có 10 bài tập:
- chọn đáp án: 3
- nối cặp: 1
- điền vào chỗ trống: 2
- ghép câu: 1
- dịch câu: 2
- nghe và gõ: 1
Thử bài đầu tiên
Nói “mẹ tôi” thế nào?
Đáp án, các bài tập còn lại, âm thanh và tiến độ của bạn nằm trong ứng dụng – miễn phí ở A0 và A1.