Từ zéro đến dix-neuf: hai mươi số đầu tiên
Đây là các số từ không đến mười. Hầu hết chỉ có một âm tiết ngắn, và các chữ cuối hay đánh lừa: deux và trois kết thúc bằng chữ câm, sept giấu chữ p (đọc là “set”), còn cinq, huit, neuf đọc rõ phụ âm cuối. Six và dix đứng một mình đọc là “xis” và “đis”, nhưng trước danh từ chữ s thay đổi: câm trước phụ âm (six livres = “xi livr”) và thành z trước nguyên âm (six ans = “xi-zăng”, dix euros = “đi-zơ-rô”). Un cũng chính là mạo từ “một”: un stylo vừa là “một cây bút” vừa là “đúng một cây bút”, và trước danh từ giống cái nó thành une: une chaise.
| Số | Chữ số |
|---|---|
| zéro | 0 |
| un | 1 |
| deux | 2 |
| trois | 3 |
| quatre | 4 |
| cinq | 5 |
| six | 6 |
| sept | 7 |
| huit | 8 |
| neuf | 9 |
| dix | 10 |
Il y a six chaises, deux tables et un stylo dans la salle.Trong phòng có sáu cái ghế, hai cái bàn và một cây bút.
Từ mười một đến mười sáu, mỗi số là một từ riêng: onze, douze, treize, quatorze, quinze, seize. Sau đó mẫu đổi: mười bảy, mười tám, mười chín chỉ là “mười” cộng đơn vị, viết với gạch nối – dix-sept, dix-huit, dix-neuf. Hãy nghe chỗ nối: trong dix-sept chữ x và chữ s của sept nhập thành một âm s (“đi-set”), trong dix-huit nó thành z (“đi-zuýt”), trong dix-neuf lại là z (“điz-nơf”). Một điều lạ cần biết: onze không nhận nối âm lẫn rút gọn – người ta nói le onze chứ không phải l’onze, và il est onze heures với một quãng ngắt rất nhỏ.
| Số | Chữ số |
|---|---|
| onze | 11 |
| douze | 12 |
| treize | 13 |
| quatorze | 14 |
| quinze | 15 |
| seize | 16 |
| dix-sept | 17 |
| dix-huit | 18 |
| dix-neuf | 19 |
Vingt, trente, quarante, cinquante, soixante: các số tròn chục
Các số tròn chục đến sáu mươi: vingt (20), trente (30), quarante (40), cinquante (50), soixante (60). Để ghép các số ở giữa, đặt đơn vị sau hàng chục với gạch nối: vingt-deux, trente-cinq, quarante-huit, soixante-neuf. Số một là ngoại lệ: nó nối bằng et và không có gạch nối – vingt et un, trente et un, soixante et un – và hợp giống với danh từ giống cái: vingt et une chaises. Phát âm: đứng một mình, vingt kết thúc bằng nguyên âm mũi (“vanh”), nhưng trong vingt-deux, vingt-trois và các số còn lại, chữ t trở lại (“vanh-t-đơ”); trong vingt et un nó nối vào et (“vanh-tê-anh”).
| Dạng | Chữ số |
|---|---|
| vingt | 20 |
| vingt et un | 21 |
| vingt-deux | 22 |
| trente | 30 |
| trente et un | 31 |
| quarante-cinq | 45 |
| cinquante-huit | 58 |
| soixante | 60 |
| soixante-neuf | 69 |
Il y a vingt-quatre étudiants et trente et une chaises dans la classe.Trong lớp có hai mươi bốn sinh viên và ba mươi mốt cái ghế.
C’est combien ? Hỏi giá bằng euro
Để hỏi giá một món, hãy chỉ vào nó và nói C’est combien ? – “cái này bao nhiêu?”. Ở quầy tính tiền, khi cộng nhiều món lại, câu hỏi là Ça fait combien ? – “tổng cộng bao nhiêu?” – và câu trả lời bắt đầu y như vậy: Ça fait douze euros. Với một món, bạn cũng có thể trả lời C’est dix euros. Đơn vị tiền là l’euro, danh từ giống đực, thêm -s ở số nhiều, và nối âm khiến nó dính vào con số như một từ: deux euros “đơ-zơ-rô”, dix euros “đi-zơ-rô”, vingt euros “vanh-tơ-rô”. Combien de + danh từ không mạo từ hỏi “bao nhiêu (cái)”: Tu as combien de frères ? – sau de danh từ đứng trần, y hệt sau pas de.
– Le livre, c’est combien ? – C’est neuf euros, madame.– Quyển sách này bao nhiêu? – Chín euro, thưa bà.
Từ vựng của bài này
| Từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| zéro | không (0) | Le score est de deux à zéro. Tỉ số là hai không. |
| un | một; mạo từ không xác định | J’ai un frère et une sœur. Tôi có một người anh và một người chị. |
| deux | hai (2) | Deux cafés, s’il vous plaît ! Cho hai cà phê, làm ơn! |
| trois | ba (3) | Léa a trois frères. Léa có ba anh em trai. |
| quatre | bốn (4) | Nous sommes quatre à table. Chúng tôi có bốn người ở bàn. |
| cinq | năm (5) | Le film est à cinq heures. Bộ phim chiếu lúc năm giờ. |
| six | sáu (6) | Six euros, s’il vous plaît. Sáu euro, làm ơn. |
| sept | bảy (7) | Marc a sept ans aujourd’hui. Hôm nay Marc tròn bảy tuổi. |
| huit | tám (8) | J’ai huit livres dans le sac. Tôi có tám quyển sách trong túi. |
| neuf | chín (9) | Il a neuf ans, pas dix. Cậu ấy chín tuổi, không phải mười. |
| dix | mười (10) | Ça fait dix euros, monsieur. Tổng cộng mười euro, thưa ông. |
| vingt | hai mươi (20) | Le sac, c’est vingt euros. Cái túi giá hai mươi euro. |
| combien | bao nhiêu, mấy | Vous avez combien de sœurs ? Chị có mấy chị em gái? |
| euro | euro (đồng tiền, €) | J’ai un euro et vous avez dix euros. Tôi có một euro còn anh có mười euro. |
Bài tập
Trong ứng dụng, bài học này có 10 bài tập:
- chọn đáp án: 3
- nối cặp: 1
- điền vào chỗ trống: 2
- ghép câu: 1
- dịch câu: 2
- nghe và gõ: 1
Thử bài đầu tiên
Từ nào là số 15?
Đáp án, các bài tập còn lại, âm thanh và tiến độ của bạn nằm trong ứng dụng – miễn phí ở A0 và A1.