Soixante-dix, quatre-vingts, cent, mille: từ 70 đến 1000
Tiếng Pháp không có từ riêng cho bảy mươi, tám mươi và chín mươi. Bảy mươi là sáu mươi cộng mười: soixante-dix, rồi đếm tiếp qua các số mười mấy: soixante et onze (71, có et như các số “mốt” khác), soixante-douze (72), cho đến soixante-dix-neuf (79). Tám mươi là bốn lần hai mươi: quatre-vingts, có -s vì đúng là có bốn cái hai mươi. Từ 81 trở đi, -s biến mất và không có et: quatre-vingt-un, quatre-vingt-deux. Chín mươi là bốn lần hai mươi cộng mười: quatre-vingt-dix, rồi quatre-vingt-onze (91), đến quatre-vingt-dix-neuf (99). Ở Bỉ và Thụy Sĩ bạn sẽ nghe septante và nonante – đơn giản hơn, nhưng ở Pháp không nói vậy.
| Dạng | Chữ số |
|---|---|
| soixante-dix | 70 |
| soixante et onze | 71 |
| soixante-quinze | 75 |
| quatre-vingts | 80 |
| quatre-vingt-un | 81 |
| quatre-vingt-cinq | 85 |
| quatre-vingt-dix | 90 |
| quatre-vingt-onze | 91 |
| quatre-vingt-dix-neuf | 99 |
Madame Roux a quatre-vingt-deux ans et monsieur Roux a soixante-quinze ans.Bà Roux tám mươi hai tuổi, còn ông Roux bảy mươi lăm tuổi.
Một trăm là cent, không có “một” đứng trước: cent euros. Các số sau nó chỉ việc nối tiếp, không et và không gạch nối: cent un (101), cent vingt (120), cent soixante-quinze (175). Hai trăm là deux cents với -s, ba trăm là trois cents – nhưng -s rơi mất ngay khi có số khác theo sau: deux cent cinquante (250), trois cent un (301). Một nghìn là mille, và nó không bao giờ đổi: deux mille, dix mille, mille neuf cents. Năm cũng đọc theo cách đó: mille neuf cent quatre-vingt-dix (1990), deux mille vingt-six (2026).
| Dạng | Chữ số |
|---|---|
| cent | 100 |
| cent un | 101 |
| cent cinquante | 150 |
| deux cents | 200 |
| deux cent trente | 230 |
| mille | 1000 |
| deux mille | 2000 |
| trois mille cinq cents | 3500 |
Quelle heure est-il ? Nói giờ
Hỏi giờ: Quelle heure est-il ? – hay trong lời nói thoải mái, Il est quelle heure ?. Câu trả lời luôn bắt đầu bằng il est, rồi con số và heure(s): il est une heure, il est deux heures, il est huit heures. Số phút sau giờ chỉ việc nối tiếp: huit heures dix (8 giờ 10). Hai từ đặc biệt: et quart cho mười lăm phút (8 giờ 15) và et demie cho ba mươi phút (8 giờ 30). Sau nửa giờ, tiếng Pháp đếm ngược về giờ kế tiếp bằng moins: neuf heures moins dix (8 giờ 50), neuf heures moins le quart (8 giờ 45). Mười hai giờ có từ riêng, không có heures: midi (trưa) và minuit (nửa đêm) – il est midi, il est minuit et demi.
| Đồng hồ | Trong lời nói hằng ngày |
|---|---|
| 8:00 | il est huit heures |
| 8:10 | il est huit heures dix |
| 8:15 | il est huit heures et quart |
| 8:30 | il est huit heures et demie |
| 8:45 | il est neuf heures moins le quart |
| 8:50 | il est neuf heures moins dix |
| 12:00 | il est midi |
| 0:00 | il est minuit |
– Quelle heure est-il, Karim ? – Il est six heures moins le quart.– Mấy giờ rồi, Karim? – Sáu giờ kém mười lăm.
Du matin, de l’après-midi, du soir – và giờ 24 tiếng
Trong hội thoại, đồng hồ chỉ đếm đến mười hai, và buổi trong ngày được thêm vào khi cần: sept heures du matin (7 giờ sáng), deux heures de l’après-midi (2 giờ chiều), huit heures du soir (8 giờ tối). Ba danh từ đó là le matin (buổi sáng), l’après-midi (buổi chiều) và le soir (buổi tối). Lịch tàu, nhà ga, truyền hình và lịch hẹn dùng giờ 24 tiếng, và khi đó số phút đọc như số thường – không et quart, không et demie, không moins: quatorze heures (14:00), dix-neuf heures trente (19:30), vingt heures quarante-cinq (20:45). Khi viết bạn sẽ thấy 19h30 hoặc 19 h 30: chữ h là heures.
Le train pour Lyon est à dix-huit heures quarante, le film est à neuf heures du soir.Tàu đi Lyon lúc 18 giờ 40, còn bộ phim lúc chín giờ tối.
Từ vựng của bài này
| Từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| soixante-dix | bảy mươi (70) | Le livre a soixante-dix pages. Cuốn sách có bảy mươi trang. |
| quatre-vingts | tám mươi (80) | Il y a quatre-vingts étudiants à l’école. Ở trường có tám mươi học sinh. |
| quatre-vingt-dix | chín mươi (90) | Le téléphone, c’est quatre-vingt-dix euros. Chiếc điện thoại giá chín mươi euro. |
| cent | một trăm (100) | Cent euros pour un sac, c’est trop ! Một trăm euro cho một cái túi, nhiều quá! |
| mille | một nghìn (1000) | La voiture, c’est dix mille euros. Chiếc xe giá mười nghìn euro. |
| heure | giờ (giống cái) | Il est une heure et j’ai faim ! Một giờ rồi và tôi đói! |
| quart | mười lăm phút, một phần tư (giờ) | Le bus est à sept heures et quart. Xe buýt lúc bảy giờ mười lăm. |
| demie | rưỡi (sau giờ) | Il est cinq heures et demie. Năm giờ rưỡi. |
| moins | kém (giờ); trừ | Il est midi moins cinq. Mười hai giờ kém năm. |
| midi | trưa, mười hai giờ trưa | Nous sommes à table à midi. Buổi trưa chúng tôi ngồi vào bàn ăn. |
| minuit | nửa đêm | Il est minuit, bonne nuit ! Nửa đêm rồi, chúc ngủ ngon! |
| matin | buổi sáng | Le matin, je suis à l’école. Buổi sáng tôi ở trường. |
| après-midi | buổi chiều | L’après-midi, Léa est au magasin. Buổi chiều Léa ở cửa hàng. |
| soir | buổi tối | Le soir, nous sommes à la maison. Buổi tối chúng tôi ở nhà. |
Bài tập
Trong ứng dụng, bài học này có 10 bài tập:
- chọn đáp án: 3
- nối cặp: 1
- điền vào chỗ trống: 2
- ghép câu: 1
- dịch câu: 2
- nghe và gõ: 1
Thử bài đầu tiên
Số nào là 71?
Đáp án, các bài tập còn lại, âm thanh và tiến độ của bạn nằm trong ứng dụng – miễn phí ở A0 và A1.