Lunedì, martedì…: các ngày trong tuần
Tuần của người Ý bắt đầu từ thứ Hai, và tên các ngày được viết bằng chữ thường. Năm ngày đầu tận cùng bằng -dì có dấu: lunedì, martedì, mercoledì, giovedì, venerdì; sau đó là sabato và domenica. Mạo từ làm đổi nghĩa: Lunedì comincio là “thứ Hai (này) tôi bắt đầu”, còn Il lunedì lavoro là “thứ Hai nào tôi cũng làm việc”. Tất cả các ngày đều là giống đực, trừ la domenica.
| Ngày | Nghĩa |
|---|---|
| lunedì | thứ Hai |
| martedì | thứ Ba |
| mercoledì | thứ Tư |
| giovedì | thứ Năm |
| venerdì | thứ Sáu |
| sabato | thứ Bảy |
| domenica | Chủ nhật |
– Che giorno è oggi? – Venerdì, finalmente!– Hôm nay là thứ mấy? – Thứ Sáu, cuối cùng cũng đến!
Gennaio, febbraio…: tháng và mùa
Tên tháng cũng viết bằng chữ thường: gennaio, febbraio, marzo, aprile, maggio, giugno, luglio, agosto, settembre, ottobre, novembre, dicembre. “Vào tháng Năm” là a maggio hoặc in maggio – cả hai đều được dùng. Các mùa có mạo từ: la primavera, l’estate, l’autunno, l’inverno; “vào mùa hè” là d’estate hoặc in estate, “vào mùa đông” là d’inverno hoặc in inverno, “vào mùa xuân” là in primavera, “vào mùa thu” là in autunno.
| Mùa | Các tháng ở Ý |
|---|---|
| la primavera | marzo, aprile, maggio |
| l'estate | giugno, luglio, agosto |
| l'autunno | settembre, ottobre, novembre |
| l'inverno | dicembre, gennaio, febbraio |
Il primo maggio, il due giugno: ngày tháng
Ngày tháng là il + số đếm bình thường + tên tháng: il due giugno, il quindici agosto, il venticinque dicembre. Chỉ ngày đầu tháng mới dùng primo (thứ nhất): il primo maggio, il primo gennaio. Trước nguyên âm, mạo từ thành l’: l’otto marzo, l’undici settembre. Để hỏi thứ: Che giorno è oggi? – Oggi è lunedì. Để hỏi ngày: Quanti ne abbiamo oggi? – Ne abbiamo dieci hoặc Oggi è il dieci. Còn ngày riêng tư nhất là il compleanno, sinh nhật: Quando è il tuo compleanno?
Il due giugno è la Festa della Repubblica.Ngày mùng hai tháng Sáu là ngày Quốc khánh Cộng hòa Ý.
Từ vựng của bài này
| Từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| lunedì | thứ Hai | Lunedì comincio un lavoro nuovo. Thứ Hai tôi bắt đầu công việc mới. |
| martedì | thứ Ba | Il martedì ho la lezione di italiano. Thứ Ba nào tôi cũng có buổi học tiếng Ý. |
| mercoledì | thứ Tư | Ci vediamo mercoledì? Thứ Tư mình gặp nhau nhé? |
| giovedì | thứ Năm | Giovedì sera andiamo al cinema. Tối thứ Năm chúng tôi đi xem phim. |
| venerdì | thứ Sáu | Il venerdì il negozio chiude tardi. Thứ Sáu nào cửa hàng cũng đóng cửa muộn. |
| sabato | thứ Bảy | Sabato andiamo al mare? Thứ Bảy mình đi biển nhé? |
| domenica | Chủ nhật | La domenica mangiamo con la famiglia. Chủ nhật nào chúng tôi cũng ăn cơm cùng gia đình. |
| maggio | tháng Năm | Il primo maggio è festa in Italia. Ngày mùng một tháng Năm là ngày lễ ở Ý. |
| agosto | tháng Tám | Ad agosto molti italiani sono in vacanza. Vào tháng Tám, nhiều người Ý đi nghỉ. |
| la primavera | mùa xuân | In primavera Roma è bellissima. Vào mùa xuân, Roma rất đẹp. |
| l'estate | mùa hè | D'estate andiamo al mare. Mùa hè chúng tôi đi biển. |
| l'autunno | mùa thu | In autunno le giornate sono più corte. Vào mùa thu, ngày ngắn hơn. |
| l'inverno | mùa đông | D'inverno a Milano fa freddo. Mùa đông ở Milano trời lạnh. |
| il compleanno | sinh nhật | Oggi è il compleanno di Giulia: ha vent'anni! Hôm nay là sinh nhật Giulia: cô ấy tròn hai mươi tuổi! |
Bài tập
Trong ứng dụng, bài học này có 10 bài tập:
- chọn đáp án: 3
- nối cặp: 1
- điền vào chỗ trống: 2
- ghép câu: 1
- dịch câu: 2
- nghe và gõ: 1
Thử bài đầu tiên
Câu nào được viết đúng chính tả?
Đáp án, các bài tập còn lại, âm thanh và tiến độ của bạn nằm trong ứng dụng – miễn phí ở A0 và A1.