Hai chữ cái, một âm
Giờ bạn đã biết mọi chữ cái. Bước tiếp theo là thói quen giúp đọc được tiếng Pháp: hai nguyên âm đứng cạnh nhau thường KHÔNG đọc lần lượt từng chữ. Chúng tạo thành một cặp, và cặp ấy là một âm. ou là âm “u” như trong “thu”: vous, jour. oi là “oa”: moi, trois. ai và ei đều là è mở như trong très: lait, neige. eu và œu là âm “ơ” tròn môi, môi như “ô”, lưỡi như “ê”: deux, sœur, cœur. au và eau chỉ đơn giản là “ô” khép: auto, eau, beau. Vì thế từ tiếng Pháp trên giấy dài hơn trong tai: eau là ba chữ mà một âm, beau là bốn chữ mà hai âm. Gặp hai nguyên âm liền nhau, đừng đánh vần từng chữ: hãy hỏi chúng tạo thành cặp nào.
Cặp ou: viết o, rồi u ngay sau, và đọc thành MỘT âm, âm “u” như trong “thu”. Không phải u tiếng Pháp trong tu: không cần đặt lưỡi đặc biệt, chỉ tròn môi. vous, jour, tout.
Cặp oi: một o và một i, đọc “oa”, không bao giờ là “oi”. Môi bắt đầu tròn cho o rồi mở ngay thành a. moi, toi, trois.
Hai cách viết của cùng một è mở. ai: a và i, đọc như è trong très: lait, mai. ei: e và i, cùng âm ấy: neige, seize. Không chữ nào giữ tiếng riêng của mình.
Cặp eu: nói é của café, rồi tròn môi như cho “ô” mà không động lưỡi. Âm tròn môi ấy chính là eu: deux, peu, yeux. Cùng âm này viết là œu trong vài từ: sœur, cœur.
Chữ o và e dính thành một chữ: viết o, rồi không nhấc bút, nối tiếp thành e ở bên phải. Đây là một ký tự, « e dans l’o », và nó sống trong cặp œu: sœur, cœur. Khi gõ, nếu bàn phím không có œ, hãy gõ oe: ứng dụng chấp nhận cả hai.
Cặp au: một a và một u, đọc thành “ô” khép, như o trong vélo. Thêm e đằng trước cũng không đổi gì: eau là cùng âm ấy với ba chữ. auto, eau, beau.
| Cặp | Âm | Từ |
|---|---|---|
| ou | “u” như trong “thu” | vous, jour |
| oi | “oa” | moi, trois |
| ai, ei | è mở như “e” trong “mẹ” | lait, neige |
| eu, œu | “ơ” tròn môi | deux, sœur |
| au, eau | “ô” khép | auto, eau |
| Một âm | Cách viết | Từ |
|---|---|---|
| “ô” khép | o, au, eau | vélo, auto, eau |
| è mở | è, ai, ei, ê | très, lait, neige, fête |
| “ơ” tròn môi | e, eu, œu | le, deux, sœur |
| “u” | ou | vous, jour, tout |
de l’eau et du laitnước và sữa
trois sœursba chị em gái
Từ vựng của bài này
| Từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| vous | các bạn; ông, bà (lịch sự) | Et vous, ça va ? Còn bạn, khỏe không? |
| jour | ngày | Un jour à la mer. Một ngày ở biển. |
| moi | tôi, tớ (dạng nhấn mạnh) | Toi et moi. Bạn và tôi. |
| trois | ba (3) | Trois petits vélos. Ba chiếc xe đạp nhỏ. |
| lait | sữa | Un café au lait. Một cà phê sữa. |
| neige | tuyết | La neige à Noël. Tuyết vào Giáng sinh. |
| deux | hai (2) | Deux cafés, vite ! Hai cà phê, nhanh lên! |
| sœur | chị gái, em gái | La sœur de Zoé. Chị của Zoé. |
| cœur | trái tim | Un grand cœur. Một trái tim lớn. |
| eau | nước | Un peu d’eau. Một chút nước. |
| beau | đẹp; (trời) đẹp; giống đực, trước nguyên âm là bel | Un beau vélo. Một chiếc xe đạp đẹp. |
| auto | xe hơi, ô tô | Une auto et un taxi. Một chiếc xe hơi và một chiếc taxi. |
Bài tập
Trong ứng dụng, bài học này có 10 bài tập:
- chọn đáp án: 3
- tô chữ: 3
- điền vào chỗ trống: 2
- nối cặp: 1
- nghe và gõ: 1
Thử bài đầu tiên
Từ nào trong số này có âm “u”, viết bằng cặp ou?
Đáp án, các bài tập còn lại, âm thanh và tiến độ của bạn nằm trong ứng dụng – miễn phí ở A0 và A1.