Số nhiều: livros, lições, papéis

Sau nguyên âm thêm -s, sau r, s, z thêm -es

Phần lớn danh từ tận cùng bằng nguyên âm và chỉ cần thêm -s: a casa → as casas, o dia → os dias, a foto → as fotos. Sau r, z và s mang trọng âm thì thêm -es: a flor → as flores, a luz → as luzes, o país → os países. Từ tận cùng bằng -s mà âm tiết cuối không mang trọng âm thì không đổi – chỉ mạo từ cho thấy số nhiều: o ônibus → os ônibus.

No jardim há flores e animais.Trong vườn có hoa và các con vật.

-m thành -ns, -l thành -is

Danh từ tận cùng bằng -m đổi thành -ns: o homem → os homens, o jardim → os jardins. Danh từ tận cùng bằng -l bỏ l và thêm -is: o animal → os animais, o jornal → os jornais. Khi trọng âm rơi vào -el, số nhiều viết thêm dấu để giữ âm mở: o papel → os papéis, o hotel → os hotéis.

Từ tận cùng bằng -ão có ba dạng số nhiều, và nhìn số ít thì không đoán được: -ões (phổ biến nhất: a lição → as lições, o avião → os aviões), -ãos (a mão → as mãos, o irmão → os irmãos) và -ães (o pão → os pães, o alemão → os alemães). Hãy học dạng số nhiều cùng mỗi từ mới có đuôi -ão; khi phân vân, -ões là phỏng đoán an toàn nhất.

ĐuôiSố ítSố nhiều
-ão → -õeso aviãoos aviões
-ão → -ãosa mãoas mãos
-ão → -ãeso pãoos pães
-m → -nso jardimos jardins
-l → -iso jornalos jornais

Mạo từ và tính từ đi theo danh từ

Ở số nhiều, mọi thứ quanh danh từ cũng chuyển sang số nhiều: o livro novo → os livros novos, a casa nova → as casas novas. Tính từ thường đứng sau danh từ. grande chỉ có một dạng cho cả hai giống nên chỉ thêm -s: a cidade grande → as cidades grandes. Trong lời nói thân mật ở Brazil, bạn sẽ nghe os livro novo, chỉ mạo từ có -s – nhưng khi viết và khi học, hãy giữ mọi chữ -s.

As cidades grandes têm muitos hotéis novos.Các thành phố lớn có nhiều khách sạn mới.

Từ vựng của bài này

TừNghĩaVí dụ
a florbông hoaEla gosta de flores amarelas.
Cô ấy thích hoa màu vàng.
o paísđất nướcO Brasil é um país de muitas línguas indígenas.
Brazil là đất nước của nhiều ngôn ngữ bản địa.
o homemngười đàn ôngAquele homem é o meu professor.
Người đàn ông kia là thầy giáo của tôi.
o papelgiấyVocê tem papel e caneta?
Bạn có giấy và bút không?
o animalcon vật, động vậtO gato é o meu animal favorito.
Mèo là con vật tôi thích nhất.
o pãobánh mìEu compro pão na padaria todo dia.
Ngày nào tôi cũng mua bánh mì ở tiệm bánh.
o aviãomáy bayO avião para Lisboa sai às oito.
Máy bay đi Lisboa cất cánh lúc tám giờ.
o jardimkhu vườnA casa da minha avó tem um jardim.
Nhà bà tôi có một khu vườn.
o hotelkhách sạnO hotel fica perto da praia.
Khách sạn ở gần bãi biển.
o jornaltờ báoMeu avô lê o jornal de manhã.
Ông tôi đọc báo vào buổi sáng.
a luzánh sáng, đènApague a luz, por favor.
Làm ơn tắt đèn.
o ônibusxe buýtOs ônibus aqui são azuis.
Xe buýt ở đây màu xanh dương.
novomớiMeu celular é novo.
Điện thoại của tôi còn mới.
grandeto, lớnSão Paulo é uma cidade grande.
São Paulo là một thành phố lớn.

Bài tập

Trong ứng dụng, bài học này có 10 bài tập:

  • chọn đáp án: 3
  • nối cặp: 1
  • điền vào chỗ trống: 2
  • ghép câu: 1
  • dịch câu: 2
  • nghe và gõ: 1

Thử bài đầu tiên

Số nhiều của o papel là gì?

  1. os papéis
  2. os papels
  3. os papeles
  4. os papéls

Đáp án, các bài tập còn lại, âm thanh và tiến độ của bạn nằm trong ứng dụng – miễn phí ở A0 và A1.